vanban.org

Bản án 188/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Từ Thị Như Y. Cho chị Từ Thị Như Y được ly hôn với anh Phạm Minh H.

Về con chung: Giao cháu Phạm Đình P, sinh ngày 08/5/2013 cho chị Từ Thị Như Y tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh Phạm Minh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Từ Thị Như Y xin ly hôn anh Phạm Minh H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Từ Thị Như Y. Cho chị Từ Thị Như Y được ly hôn với anh Phạm Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI - TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:188/2020/HNGĐ-ST
Ngày 17 - 8 - 2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:309/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020, về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1161/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Từ Thị Như Y, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Ấp Q B, xã Q A, huyện V L, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Phạm Minh H, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Ấp H H T, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện chị Từ Thị Như Y trình bày:

Về hôn nhân: Chị Y và anh H chung sống với nhau vào năm 2012 cho đến ngày 01/8/2013 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q A, huyện V L, tỉnh Vĩnh Long, hôn nhân tự nguyện. Nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị Y yêu cầu xin ly hôn với anh H.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Phạm Đình P, sinh ngày 08/5/2013. Hiện tại cháu Phong đang sống với chị Y. Khi ly hôn chị Y xin nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng

Về tài sản chung và nợ: Chị Y xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Phạm Minh H: Các lần Tòa án triệu tập anh Hoàng vắng mặt không có ly do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Từ Thị Như Y có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và anh Phạm Minh H đã được Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng anh H vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.

Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Y thấy rằng, về nguyên nhân mâu thuẫn của anh, chị đã đến mức trầm trọng không thể hàn gắn mặc dù thân tộc hai bên đã hàn gắn nhiều lần nhưng chị Y xác định không thể chung sống với anh H. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Y, cho chị Từ Thị Như Y được ly hôn với anh Phạm Minh H.

Về con chung: Xét yêu cầu xin nuôi con của chị Y thấy rằng, từ ngày anh chị ly thân đến nay cháu P do chị Y nuôi dưỡng vẫn đảm bảo phát triển đầy đủ về thể chất lẫn tinh thần. Mặt khác nguyện vọng của cháu P là sống với chị Y. Do đo, cần giao cháu P cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Y không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ: Chị Y xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Từ Thị Như Y. Cho chị Từ Thị Như Y được ly hôn với anh Phạm Minh H.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Đình P, sinh ngày 08/5/2013 cho chị Từ Thị Như Y tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

Anh Phạm Minh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Từ Thị Như Y phải chịu 300.000 đồng. Ngày 16 tháng 6 năm 2020 chị Từ Thị Như Y đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0010778 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.

Chị Từ Thị Như Y và anh Phạm Minh H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Cỡ chữ