- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị N yêu cầu ly hôn với Anh Ngô Văn Bé S"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 188/2019/HNGĐ-ST Ngày: 04-6-2019 V/v tranh chấp về “Hôn nhân và Gia đình Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Nghĩa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thái Công Sết.
2. Ông Nguyễn Văn Ngân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hoàng – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Ngày 04 tháng 6 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số 65/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/02/2019 về tranh
chấp “Hôn nhân và Gia đinh – Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 40/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2019 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Phú Mỹ H, xã Phú Th, huyện Phú T, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Ngô Văn Bé S, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Phú Mỹ H, xã Phú Th, huyện Phú T, tỉnh
An Giang.
Nơi ở hiện nay: Số nhà 73, tổ 2, ấp Tr 2, xã Tân Tr, huyện Phú T, tỉnh An
Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đề ngày 12/02/2019 nguyên đơn là chị Trần
Thị N trình bày:
Sau thời gian tìm hiểu nhau về tình cảm, chị với anh S được hai bên gia đình
đồng ý tổ chức lễ cưới vào năm 2003, có đăng ký kết hôn và được UBND xã Tân
Trung, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 81
ngày 25/6/2008. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2009 thì xảy ra mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, thường xuyên gây gỗ nhau, anh S không lo lắng gì đến vợ con kéo dài đến tháng 5/2010 do không thể tiếp tục chịu đựng nên anh, chị chính thức ly thân cho đến nay.
Nhận thấy tình cảm giữa chị với anh S không còn nên chị yêu cầu được ly hôn
với anh S.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Ngô Quốc T, sinh ngày
20/12/2004 và Ngô Quốc Th, sinh ngày 22/10/2009 hiện đang do chị N nuôi dưỡng, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưởng, chị không yêu cầu cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ phải thu, phải trả chung của vợ chồng: Không có.
Ngoài ra chị còn có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa do hoàn cảnh
kinh tế đang gặp khó khăn phải đi làm ăn xa.
Anh Ngô Văn Bé S đã được Tòa án niêm yết Thông báo thụ lý vụ án nhưng
vẫn không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh đến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên hòa giải đến lần thứ hai; triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh vẫn vắng mặt, không rõ lí do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ tranh chấp: Chị N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S nên quan hệ tranh chấp của vụ án là “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự. [2] Về thẩm quyền giải quyết: Anh S với tư cách là bị đơn trong vụ kiện có nơi cư trú tại ấp Bình Tr 1, xã Bình Thạnh Đ, huyện Phú T, tỉnh An Giang nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. [3] Chị N có yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt chị là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự. [4] Anh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy, sự vắng mặt của anh không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của anh và không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[5] Về quan hệ hôn nhân: Chị N với anh S tổ chức lễ cưới vào năm 2003 và đã
đăng ký kết hôn vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Trung nên hôn nhân
của anh, chị được công nhận. Xét thấy, vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ tháng
5/2010, từ đó đến nay hai bên không quan tâm, chăm sóc, lo lắng cho nhau nên đã
vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào
tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Vì vậy, chị N yêu cầu được ly hôn với anh S là phù hợp với quy
định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[6] Về con chung: Chị N, anh S có 02 đứa con chung tên Ngô Quốc T, sinh ngày
20/12/2004 và Ngô Quốc Th, sinh ngày 22/10/2009. Xét thấy, từ khi vợ chồng ly
thân cho đến nay cháu T và cháu Th đã sống chung với chị N, dưới sự chăm sóc,
giáo dục của chị, 02 cháu đang sinh sống ổn định và phát triển bình thường, chị N
có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu nên
yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu 02 cháu của chị là phù hợp với nguyện vọng của
02 cháu và phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, nghĩ nên tiếp tục giao 02 cháu cho chị N nuôi dưỡng. Anh S được
quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
[7] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[8] Về tài sản chung và nợ phải thu, phải trả chung của vợ chồng: Chị N không
yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[9] Về án phí: Chị N yêu cầu ly hôn nên chị phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005507
ngày 25/02/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Anh Vĩnh không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố
tụng Dân sự;
- Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị N được ly hôn với anh
Ngô Văn Bé S.
2. Về con chung: Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ngô Quốc T, sinh
ngày 20/12/2004 và Ngô Quốc Th, sinh ngày 22/10/2009. Chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết. Anh S được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005507 ngày 25/02/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. Anh S không phải chịu án phí.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Cơ quan Thi hành án huyện; - Các đương sự; - UBND xã, phường, thị trấn; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Hữu Nghĩa |