- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà L và ông H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Lư Văn T, buộc bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Kim H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lư Văn T số tiền vay là 300.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 187/2024/DS-ST. Ngày: 10-12-2024. V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Thuận.
Ông Nguyễn Trung Rở.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê- Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 10 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân Hện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 295/2024/TLST-DS, ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 253/2024/QĐXXST-DS, ngày 30 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lư Văn T, sinh năm 1953, địa chỉ: Số nhà 82, ấp P, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. (xin vắng mặt)
Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1987, địa chỉ: Số nhà 235/8, ấp L, xã Tr, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)
2. Ông Kim H, sinh năm 1985, địa chỉ: Số nhà 438/5, Ấp 5, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án:
Ngày 20/4/2017, bà Nguyễn Thị Hồng L cùng chồng là ông Kim H vay của ông T số tiền là 300.000.000 đồng, vay không có lãi, thời hạn vay là 02 năm, bà L và ông H có viết “Giấy mượn tiền”. Khi đến hạn trả tiền thì bà L và ông H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận.
Nay ông T yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng L cùng chồng là ông Kim H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T số tiền vay còn nợ là 300.000.000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi.
Bị đơn là bà Nguyễn Thị Hồng L cùng chồng là ông Kim H không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn kiện bị đơn tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.
Ông Lư Văn T là nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Hồng L cùng chồng là ông Kim H là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
Căn cứ vào “Giấy mượn tiền” do nguyên đơn cung cấp, có đủ cơ sở xác định là nguyên đơn và bị đơn xác lập hợp đồng vay tài sản, nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền là 300.000.000 đồng, vay không có lãi, có kỳ hạn là 02 năm. Hết thời hạn vay, bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho nguyên đơn. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ L đới trả số tiền vay là 300.000.000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi. Bị đơn không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 288, 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn số tiền vay là 300.000.000 đồng. Bị đơn còn phải chịu tiền lãi nếu như chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 357, 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lư Văn T, buộc bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Kim H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lư Văn T số tiền vay là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án, thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi trên số tiền vay còn nợ theo quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Ông Lư Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Kim H phải L đới chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
3. Ông Lư Văn T, bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Kim H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.
4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| -Tòa án tỉnh; -Viện kiểm sát nhân dân Hện Châu Thành; -Cơ quan thi hành án Hện Châu Thành; -Các đương sự; -Lưu (hồ sơ, án văn) 0 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Tùng |