vanban.org

Bản án 187/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c UBTVQH quy định về ức thu iễn giả thu n p quản l và sử d ng án phí và lệ phí T án:

Tuyên bố bị cáo Tr n Tấn T ph t i “Tr cắp tài sản”. Về h nh ph t: Xử ph t bị cáo Tr n Tấn T 09 (chín) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? hoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c UBTVQH quy định về ức thu iễn giả thu n p quản l và sử d ng án phí và lệ phí T án:
  • Căn cứ chính? luật Tố t ng h nh sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 187/2023/HS-ST
Ngày: 27-9-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Sinh.

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị Mỹ Dung;

- Bà Trương Thị Thu Cúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị C Thơ - Thư T án nh n d n thành phố Th D u M t t nh B nh Dương.

- Đ i di n i n i m sát nh n d n thành ph Th ầu Một, t nh B nh ương tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Điền - Kiể sát viên.

Ngày 27 tháng 9 nă 2023 t i tr s T án nh n d n thành phố Th D u M t t nh B nh Dương xét xử sơ th công h i v án h nh sự th l số 172/2023/TLST-HS ngày 16 tháng 8 nă 2023; theo Quyết định đư v án r xét xử số 175/2023/QĐXXST-HS ngày 31 tháng 8 nă 2023 đối với bị cáo:

Họ và tên: Trần Tấn T sinh nă 1998; t i Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng h h u thường trú: Không nơi đăng h kh u thường trú; nghề nghiệp: Không; tr nh đ học vấn: 02/12; giới tính: N ; d n t c: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Tr n Văn L (đã chết) và bà Ph Thị Tuyết M; bị cáo chư có vợ con; tiền án tiền sự: Không, nhân thân: Ngày 23/6/2022 bị Cơ quan Cảnh sát điều tr Công n thành phố Hồ Chí Minh r quyết định h i tố bị c n về t i Cướp giật tài sản; hiện đ ng bị t gi trong v án khác; có ặt.

Bị h i: Bà Võ Thị H sinh nă 1977; đị ch : Ấp M, xã B huyện P t nh Hậu Gi ng; vắng ặt.

Người làm chứng: Anh Huỳnh Quốc Q ông Nguyễn B L, ông Lê Phú C; cùng vắng ặt.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên t n i dung v án được tó tắt như s u:

Tr n Tấn T và Huỳnh Quốc Q là b n quen biết và thường đi chơi chung với nhau.

Khoảng 22 giờ ngày 12/7/2019, T và Q đến chơi game t i tiệm internet “No G e”, địa ch đường Cao Thắng, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến khoảng 02 giờ ngày 13/7/2019, sau khi ngh chơi g e T r Q đi đến Bệnh viện Đ ho t nh B nh Dương để tìm tài sản lấy tr m bán lấy tiền chia nhau tiêu xài, Q đồng ý. Lúc này, Q điều khiển xe mô tô hiệu Honda Dream, biển số 59L-253.72 ch T đi đến Bệnh viện Đ ho t nh B nh Dương địa ch t i khu phố 5 phường Hiệp Thành, thành phố Th D u M t, t nh B nh Dương. Đến khoảng 04 giờ cùng ngày, khi cả hai đi đến trước cổng Bệnh viện Đ ho t nh B nh Dương th T và Q thống nhất với nhau là Q sẽ đứng chờ bên ngoài cổng Bệnh viện còn T đi vào trong Bệnh viện tìm tài sản c người d n để sơ h lấy tr đe r ngoài rồi cùng Q t u thoát. Sau khi thống nhất với nhau, T đi vào trong Kho sản c a Bệnh viện Đ ho t nh B nh Dương th nh n thấy chị Võ Thị H đ ng nằm ng trên giường và đ u giường có để m t điện tho i di đ ng hiệu Samsung Galaxy J7 c a chị H nhưng xung quanh vắng người nên T đi đến lén lút lấy tr điện tho i trên. Khi T vừa lấy tr điện tho i c a chị H thì bị chị H thức dậy và phát hiện nên tri hô rồi cùng chồng là anh Nguyễn Ba L bắt giữ T giao cho bảo vệ Bệnh viện Đ ho t nh B nh Dương là việc. Qua làm việc, T khai nhận cùng Q đến Bệnh viện Đ ho t nh B nh Dương để tr m cắp tài sản nên bảo vệ Bệnh viện ra cổng kêu Q vào làm việc thì Q thừa nhận hành vi cùng T tr m cắp tài sản. S u đó bảo vệ Bệnh viện Đ ho t nh Bình Dương bàn gi o Tr n Tấn T và Huỳnh Quốc Q cho Công n phường Hiệp Thành lập biên bản tiếp nhận người bị bắt trong trường hợp quả tang và thu giữ được số vật chứng, gồm:

- 01 điện tho i di đ ng hiệu Samsung Galaxy J7.

- 01 điện tho i di đ ng hiệu Mobistar; 01 Giấy chứng minh nhân dân tên Huỳnh Quốc Q, 01 giấy phép lái xe tên Huỳnh Quốc Q; 01 xe mô tô hiệu Honda Dream, biển số 59L-253.72; 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô tô hiệu Honda Dream, biển số 59L-253.72 tên Nguyễn Thanh Liêm và 02 chìa khóa xe mô tô; số tiền 10.000 đồng c a Huỳnh Quốc Q.

- 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO F11 Pro, màu xanh; 01 sợi dây chuyền kim lo i màu vàng; 01 nhẫn kim lo i màu vàng; 02 chiếc chìa khóa và số tiền 1.344.000 đồng c a Tr n Tấn T.

S u đó Công n phường Hiệp Thành chuyển giao hồ sơ v việc cùng vật chứng t m giữ và các đối tượng Tr n Tấn T và Huỳnh Quốc Q cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Th D u M t để giải quyết theo th m quyền.

Căn cứ Bản kết luận định giá tài sản số 222/KLTS-TTHS ngày 18/7/2019 c a H i đồng định giá tài sản trong Tố t ng hình sự thành phố Th D u M t, kết luận: 01 điện tho i di đ ng hiệu Samsung Galaxy J7, trị giá 2.700.000 đồng.

Đối với chị Võ Thị H, quá tr nh điều tra chị H trình báo ngoài việc bị Tr n Tấn T lấy tr m 01 điện tho i di đ ng hiệu Samsung Galaxy J7 thì chị H còn bị lấy tr m 01 sợi dây chuyền vàng và số tiền 6.000.000 đồng. Tuy nhiên, khi bắt quả tang T ch thu giữ 01 điện tho i di đ ng hiệu Samsung Galaxy J7 c a chị H còn 01 sợi dây chuyền vàng và số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng không thu giữ nên chư đ căn cứ để xác định T đã lấy tr m 01 sợi dây chuyền vàng và số tiền 6.000.000 đồng c a chị H. Ngày 18/7/2019 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Th D u M t đã lập biên bản giao trả 01 (m t) điện tho i di đ ng hiệu Samsung Galaxy J7 cho chị Võ Thị H theo Quyết định xử lý vật chứng số 74 ngày 18/7/2019. Hiện chị H không có yêu c u gì khác đối với Tr n Tấn T.

Đối với Huỳnh Quốc Q ngày 19/11/2019 đã bị Tòa án nhân dân thành phố Th D u M t xét xử và xử ph t 06 tháng tù về t i Tr m cắp tài sản theo Bản án hình sự sơ th m số 245/2019/HS-ST. Đối với các vật chứng gồm: 01 điện tho i di đ ng hiệu Mobistar; 01 Giấy chứng minh nhân dân tên Huỳnh Quốc Q, 01 giấy phép lái xe tên Huỳnh Quốc Q; 01 xe mô tô hiệu Honda Dream, biển số 59L-253.72; 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô tô hiệu Honda Dream, biển số 59L-253.72 tên Nguyễn Thanh L và 02 chìa khóa xe mô tô; số tiền 10.000 đồng thu giữ c a Huỳnh Quốc Q đã được xử lý trong Bản án hình sự sơ th m số 245/2019/HS-ST ngày 19/11/2019.

Đối với Tr n Tấn T, quá tr nh điều tra T h i sinh nă 1998 tuy nhiên T không có nơi đăng h kh u thường trú và không có giấy tờ cá nhân chứng minh T sinh nă 1998. Ngày 22/7/2019 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Th D u M t ra Quyết định trưng c u Trung tâm Pháp y t nh Đồng N i giá định đ tuổi c a T. Ngày 29/8/2019, Trung tâm Pháp y t nh Đồng Nai có Bản kết luận giá định pháp y về đ tuổi số 0645/ĐT/2019 kết luận: Đ tuổi c a Tr n Tấn T là 21 tuổi 06 tháng (+/- 06 tháng) kể từ ngày giá định 24/7/2019. Do đó đ cơ s kết luận Tr n Tấn T khi thực hiện hành vi ph m t i là trên 18 tuổi. Quá tr nh điều tr Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Th D u M t không áp d ng biện pháp ngăn chặn t m giam đối với Tr n Tấn T nhưng T hông đến trình diện và bỏ trốn. Ngày 10/10/2019 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Th D u M t ra Quyết định t đ nh ch điều tra v án hình sự đối với bị can, ra Quyết định t đ nh ch điều tra bị can và ra Quyết định truy nã đối với Tr n Tấn T. Ngày 23/6/2022, Tr n Tấn T bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định kh i tố bị can và ra Lệnh t m giam về t i Cướp giật tài sản, quy định t i khoản 2 Điều 171 B luật Hình sự. Ngày 14/4/2023, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Th D u M t ra Quyết định ph c hồi điều tra bị c n đối với Tr n Tấn T.

Đối với 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO F11 Pro, màu xanh; 01 sợi dây chuyền kim lo i màu vàng; 01 nhẫn kim lo i màu vàng; 02 chiếc chìa khóa và số tiền 1.344.000 đồng, là tài sản cá nhân c a T không liên quan đến hành vi ph m t i nên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Th D u M t ra Quyết định chuyển các vật chứng nêu trên đến Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Th D u M t để đề nghị Tòa án trả l i cho Tr n Tấn T.

Cáo tr ng số 157/CT-VKSTDM ngày 14/8/2023 c Viện Kiể sát nh n d n thành phố Th D u M t t nh B nh Dương truy tố bị cáo Tr n Tấn T về t i Tr cắp tài sản theo hoản 1 Điều 173 B luật H nh sự.

T i phiên t đ i diện Viện Kiể sát nh n d n thành phố Th D u M t giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị H i đồng xét xử:

- Về h nh ph t: Áp d ng hoản 1 Điều 173; điể i, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51; Điều 38 B luật H nh sự xử ph t bị cáo từ 09 tháng đến 01 nă tù.

- Về trách nhiệ d n sự: Không đặt r xe xét giải quyết.

- Về vật chứng, trả l i cho bị cáo T: 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO F11 Pro, màu xanh; 01 sợi dây chuyền kim lo i màu vàng; 01 nhẫn kim lo i màu vàng; 02 chiếc chìa khóa và số tiền 1.344.000 đồng, là tài sản cá nhân c a bị cáo, không liên quan đến hành vi ph m t i.

T i phiên t bị cáo đã h i nhận hành vi ph t i c

nh và không có iến tr nh luận; trong lời nói s u cùng bị cáo xin H i đồng xét xử xe xét giả nhẹ h nh ph t cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Trên cơ s n i dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tr nh t ng t i phiên t H i đồng xét xử nhận định như s u:

[1] Về hành vi quyết định tố t ng c Cơ quan điều tr Điều tr viên Viện iể sát nh n d n thành phố Th D u M t Kiể sát viên trong quá trình h i tố điều tr truy tố đã thực hiện đúng về th quyền tr nh tự th t c tố t ng theo quy định c B luật tố t ng H nh sự. Quá tr nh điều tr và t i phiên t bị cáo bị h i hông có iến hoặc hiếu n i về hành vi quyết định c cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó quyết định hành vi tố t ng c cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng thực hiện đều hợp pháp.

[2] T i phiên t bị cáo đã h i nhận toàn b hành vi ph t i c

nh. Lời h i c bị cáo phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án phù hợp lời h i c bị h i n i dung bản cáo tr ng và diễn biến t i phiên t . V vậy đ cơ s ết luận: Khoảng 04 giờ ngày 13/7/2019, t i Kho sản c Bệnh viện Đ ho t nh B nh Dương, bị cáo Tr n Tấn T (cùng đồng ph Huỳnh Quốc Q) đã có hành vi lén lút chiế đo t 01 điện tho i di đ ng hiệu S sung Galaxy J7, trị giá 2.700.000 đồng c chị Võ Thị H th bị bắt quả t ng. Nên hành vi mà bị cáo thực hiện đ yếu tố cấu thành t i “Tr cắp tài sản” theo hoản 1 Điều 173 B luật H nh sự. Bị cáo có đ năng lực chịu trách nhiệ h nh sự. Do vậy Cáo tr ng c Viện iể sát nh n d n thành phố Th D u M t t nh B nh Dương truy tố bị cáo với t i d nh và điều hoản như trên là có căn cứ và đúng pháp luật.

[3] Hành vi c bị cáo là nguy hiể cho xã h i hông những x ph

đến quyền s hữu hợp pháp về tài sản c công d n được pháp luật bảo vệ à c n g y ất trật tự trị n t i đị phương nơi xảy r v án. Bị cáo nhận thức được hành vi chiế đo t tài sản c người hác là vi ph pháp luật nhưng vẫn thực hiện hành vi ph t i với l i cố trực tiếp thể hiện thức xe thường pháp luật và bất chấp hậu quả. V vậy c n xử bị cáo ức h nh ph t nghiê tương xứng với tính chất ức đ c hành vi ph t i à bị cáo đã thực hiện; cách ly bị cáo r hỏi xã h i t thời gi n để có tác d ng giáo d c bị cáo tr thành công d n tốt đồng thời nhằ răn đe và ph ng ngừ chung trong xã h i. V án có tính chất đồng ph giản đơn trong đó bị cáo T thực hiện hành vi ph t i với v i là người r rê và thực hành; mặt khác, sau khi gây án, bị cáo được cho t i ngo i nhưng s u đó bỏ trốn g y hó hăn trong công tác điều tr và hiện bị cáo c n đ ng bị h i tố điều tr về hành vi cướp giật tài sản; c n Huỳnh Quốc Q thực hiện hành vi với vai trò là người thực hành và với hành vi trên, Q đã bị xét xử 06 tháng tù bằng t bản án hác.

[4] T nh tiết tăng nặng trách nhiệ h nh sự: Không.

[5] T nh tiết giả nhẹ trách nhiệ h nh sự: Bị cáo thành h n h i báo ăn năn hối cải; ph m t i l n đ u và thu c trường hợp ít nghiêm trọng; tài sản chiế đo t đã được thu hồi và trả l i cho bị h i. Đ y là các t nh tiết giả nhẹ được quy định t i các điể i, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 B luật H nh sự.

[6] Căn cứ vào tính chất ức đ nguy hiể cho xã h i c hành vi ph

t i nh n th n t nh tiết giả nhẹ trách nhiệ h nh sự đối với bị cáo xét thấy ức h nh ph t à đ i diện Viện Kiể sát đề nghị áp d ng đối với bị cáo là phù hợp nên H i đồng xét xử chấp nhận.

[7] Về trách nhiệ d n sự: Không đặt r xe xét giải quyết.

[8] Về vật chứng c v án và biện pháp tư pháp: Đối với 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO F11 Pro, màu xanh; 01 sợi dây chuyền kim lo i màu vàng; 01 nhẫn kim lo i màu vàng; 02 chiếc chìa khóa và số tiền 1.344.000 đồng là tài sản cá nhân c a bị cáo, không liên quan đến hành vi ph m t i nên trả l i cho bị cáo.

[9] Về án phí: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.

V các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 173; các Điều 38 và Điều 47; điể i, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 và Điều 58 B luật H nh sự; Điều 106; khoản 2 Điều 136 Điều 260 và Điều 333 B luật Tố t ng h nh sự. Điể

hoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c UBTVQH quy định về ức thu iễn giả thu n p quản l và sử d ng án phí và lệ phí T án:

Tuyên bố bị cáo Tr n Tấn T ph t i “Tr cắp tài sản”.

1. Về h nh ph t: Xử ph t bị cáo Tr n Tấn T 09 (chín) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành án.

2. Về trách nhiệ d n sự: Không đặt r xe xét giải quyết.

3. Về vật chứng và biện pháp tư pháp: Trả l i cho bị cáo: 01 (m t) điện tho i di đ ng đã qua sử d ng hiệu OPPO F11 Pro, màu xanh (không kiểm tra bên trong, tình tr ng ho t đ ng); 01 (m t) sợi dây chuyền kim lo i màu vàng (không có kết luận giá định ch ng lo i c Cơ quan cảnh sát điều tra); 01 (m t) nhẫn kim lo i màu vàng (không có kết luận giá định ch ng lo i c Cơ quan điều tra); 02 (hai) chiếc chìa khóa xe và số tiền 1.344.000 đồng.

(Theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 147.23 ngày 16/8/2023 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một và Công an thành phố Thủ Dầu Một; Giấy nộp tiền ngày 18/8/2023 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương).

4. Về án phí: Bu c bị cáo Tr n Tấn T phải chịu 200.000 đồng án phí h nh sự sơ th .

5. Bị cáo có ặt t i phiên t được quyền háng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng ặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niê yết theo quy định c pháp luật.

Cỡ chữ