vanban.org

Bản án 187/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định Tuyên án 13/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đỗ Minh T về yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tuyên bố chị Đỗ Thị N, sinh năm 1947, địa chỉ: Tổ 2, KV 1, phường N, TP. Quy Nhơn, Bình Định là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Chỉ định anh Đỗ Minh T, sinh năm: 1970, địa chỉ: Tổ 2, KV 1, phường N, TP. Quy Nhơn, Bình Định là người giám hộ cho chị Đỗ Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đỗ Minh T về yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
  • Căn cứ chính? Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2020/QĐST-VDSQuy Nhơn, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đoàn Thị Xuân Hương

Thư ký phiên họp: Đỗ Quang Trí – Thư ký TAND TP.Quy Nhơn

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp.Quy Nhơn tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Hồng Phúc - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp.Quy Nhơn mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 174/2020/TLST- VDS ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc “Tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 176/2020/QĐST-VDS ngày 02 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Minh T, sinh năm: 1970(Có mặt).

Địa chỉ: Tổ 2, KV 1, phường N, TP. Quy Nhơn, Bình Định.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Đỗ Minh C1, sinh năm 1950(Có mặt).

Địa chỉ: Tổ 2, khu vực 1, P. N, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định

2. Chị Đỗ Thị Thúy H, sinh năm 1968.

3. Chị Đỗ Thị Thúy H, sinh năm 1969.

4. Anh Đỗ Minh C2, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ 2, khu vực 1, P. N, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định.

Chị H, chị H, anh C2 ủy quyền cho anh Đỗ Minh T (Văn bản uỷ quyền ngày 22/6/2020).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Đỗ Minh T có chị ruột là chị Đỗ Thị N, sinh năm 1947, trú tại tổ 2, khu vực 1, phường N, TP. Quy Nhơn. Chị N bị khuyết tật bẩm sinh được UBND phường N cấp giấy xác nhận khuyết tất năm 2014, đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định. Nay, anh T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Đỗ Thị N có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Tp.Quy Nhơn nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Anh Đỗ Minh T có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn tuyên bố chị Đỗ Thị N có khó khăn trọng nhận thức, làm chủ hành vi. Người bị yêu cầu là chị Đỗ Thị N hiện nay cư trú tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn thụ lý, giải quyết theo khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39.

Về yêu cầu của đương sự: Theo đơn yêu cầu đề ngày 05 tháng 10 năm 2020 và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, anh Đỗ Minh T là em ruột chị Đỗ Thị N trình bày: chị anh là Đỗ Thị N, sinh năm 1947, địa chỉ cư trú tại tổ 2, khu vực 1, phường N, TP. Quy Nhơn. Chị N bị khuyết tật bẩm sinh, được UBND phường N. TP. Quy Nhơn cấp giấy xác nhận khuyết tật ngày 30/6/2014.

Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 796/KLGĐ ngày 25/9/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung kết luận thời điểm hiện tại:

+Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ trung bình ( F71)

+Về năng lực hành vi dân sự: Khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Vì vậy, anh Đỗ Minh T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Đỗ Thị N có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 23 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Minh T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Quan điểm của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa áp dụng Điều 23, 57 BLDS; Điều 378 BLTTDS chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đỗ Minh T về việc yêu cầu tuyên bố chị Đỗ Thị N có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; chỉ định anh Đỗ Minh T em ruột của chị N là người giám hộ cho chị N.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 27 điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39, Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 23, Điều 53 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đỗ Minh T về yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

1. Tuyên bố chị Đỗ Thị N, sinh năm 1947, địa chỉ: Tổ 2, KV 1, phường N, TP. Quy Nhơn, Bình Định là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Chỉ định anh Đỗ Minh T, sinh năm: 1970, địa chỉ: Tổ 2, KV 1, phường N, TP. Quy Nhơn, Bình Định là người giám hộ cho chị Đỗ Thị N.

Anh Đỗ Minh T có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ quy định tại các Điều 57, 58, 59 Bộ luật dân sự 2015.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu anh Đỗ Minh T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ