- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp về con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu L và Ah Vũ QuAg V thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2020/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020, giữa:
Chị Lê Thị Thu L; Nơi cư trú: Đội 6, xã L, huyện T, thành phố H và Ah Vũ QuAg V; Nơi cư trú: Đội 6, xã L, huyện T, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu L và Ah Vũ QuAg V thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quA hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu L và Ah Vũ QuAg V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Thu L trực tiếp nuôi con chung tên Vũ Hồng A, sinh ngày 08/11/2017, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Để hai bên tự thỏa thuận giao nhận cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu L và Ah Vũ QuAg V thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thu L nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000643, ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T, thành phố H. Chị Lê Thị Thu L được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000643, ngày 27 tháng 02 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; - TAD thành phố H; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã L, huyện T, TP H; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến |