vanban.org

Bản án 187/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Duy T thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Minh A. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Bù Đăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Duy T thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Minh A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187 /2019/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 267/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh A, sinh năm: 1998 Địa chỉ: Thôn 2, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Lê Duy T,

sinh năm: 1996 Địa chỉ: Khu Đ, TTr Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Duy T thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Minh A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. -Về tài sản và nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết. *Về án phí: Số tiền án phí HNGĐ-ST của vụ án là 150.000đ, nguyên đơn chị A nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền số 0009510 ngày 26/6/2019. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho chị A số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. `

Cỡ chữ