vanban.org

Bản án 186

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Vũ Long Đ Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng hình sự; Bộ luật Hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

NAM

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

Đ

– d – nh h

N L M Đ N

n n s : 186/2020/HS-ST Ngà : 09-12-2020

NHÂN DANH

NƢỚC C NG HÒA XÃ H I CH N

T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, T N L M Đ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Lý

Các Hội thẩm nhân dân: à Mai Lương Anh

Ông Dương H i Long

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Ngọc Phú – Thư ký Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Dĩ L Đan - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 12 năm 2020, tại Hội trường Ủ ban nhân dân Phường 3, thành ph Đà Lạt, Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý s 187/2020/TLST-HS ngày 29 tháng 10 năm 2020 theo Quyết Đ đưa vụ án ra xét xử s 197/2020/QĐXXST-HS ngày 26 tháng 11 năm 2020 đ i với bị cáo:

Họ và tên: ũ L ng Đ, sinh năm: 2000 tại TPHCM;

Nơi cư trú: LQĐ, Phường T, Quận BT, TPHCM;

Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ học vấn: 8/12;

Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Thiên Chúa; Qu c tịch: Việt Nam;

Con ông: Vũ Ngọc Đ1; Con bà: Ngu ễn Thị Hồng N

Tiền n - Tiền sự: không.

ị bắt tạm giam ngà 12/7/2020, hiện bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.

- Người bị hại:

1. Anh Phạm Hoàng Trọng N2. Sinh năm: 2000

Địa chỉ: XVNT, Phường U, thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt

2. Anh Ngu ễn Phạm H i V. Sinh năm: 1985

Địa chỉ: NTT, Phường I, thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt

3. Anh Ngu ễn Hữu N3. Sinh năm: 1993

Địa chỉ: AT, hu ện TA, tỉnh ình Dương. Vắng mặt

4. Chị Lê Thị Hồng T. Sinh năm: 1998

Địa chỉ: khu ph R, phường MB, thành ph PRTC, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Võ Thanh T2. Sinh năm: 1995

Địa chỉ: KVC, khu ph Y, phường HBC, quận TĐ, Thành ph Hồ Chí Minh. Có mặt

N

UN Ụ N:

Theo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Do không có tiền tiêu xài nên từ ngà 11/6/2020 đến ngà 12/7/2020, Vũ Long Đ đã từ Thành ph Hồ Chí Minh lên Đà Lạt và thực hiện 04 vụ trộm cắp tài s n tại địa bàn thành ph Đà Lạt như sau:

Lần 1: Kho ng 16 giờ 00 phút ngà 10/6/2020, Đ cùng M (chưa rõ nhân thân, lai lịch) từ thành ph Chí Minh lên thành ph Đà Lạt du lịch. Sau khi lên đến Đà Lạt, do hết tiền tiêu xài, Đ và M rủ nhau đi trộm cắp tài s n. Thực hiện ý định nà , kho ng 03 giờ 00 phút ngà 11/6/2020, Đ điều khiển xe m hiệu Honda Sonic, biển s 59U2-192.55 chở M đi lòng vòng tìm kh ch sạn để vào trộm cắp tài s n. Khi c hai đến kh ch sạn Cúc Tùng, s 14 Sương Ngu ệt Ánh, Phường 9, Đà Lạt, Đ dừng xe tại lề đường phía trước kh ch sạn, M ở ngoài đứng đợi, còn Đ đi vào quầ lễ tân trong kh ch sạn lục tìm tài s n lấ trộm s tiền 6.000.000 đồng để trong hộc tủ. Sau đó, Đ ra nói với M chỉ lấ được 5.000.000 đồng và chia cho M 2.500.000 đồng, s tiền còn lại Đ đã tiêu xài hết.

Người bị hại: Anh Phạm Hoàng Trọng N2 là nhân viên trực lễ tân của kh ch sạn Cúc Tùng có tr ch nhiệm qu n lý s tiền 6.000.000 đồng, sau khi chiếm đoạt, anh N2 đã nộp lại 6.000.000 đồng cho kh ch sạn Cúc Tùng, anh N2 yêu cầu bị c o bồi thường s tiền 6.000.000 đồng.

Lần 2: Sau khi lấ trộm tại kh ch sạn Cúc Tùng, kho ng 03 giờ 30 phút ngày 11/6/2020, Đ và M tiếp tục rủ nhau tìm tài s n để trộm cắp. Khi đến khách sạn Ngọc Ph t, s 10 Hồ Tùng Mậu, Phường 3, Đà Lạt thấ không có người trông coi, c hai dừng lại, Đ đứng ngoài c nh giới còn M vào trong kh ch sạn, đến vị trí quầ lễ tân lục tìm tài s n lấ trộm được một ba lô bên trong có một m tính x ch ta nhãn hiệu Acer màu đen rồi c hai bỏ đi. Trên đường đi, Đ và M cãi nhau nên M cầm theo ba lô bên trong có m tính x ch ta trên bỏ về trước. Từ đó đến na , Đ chưa gặp lại M, nên không thu giữ được một ba lô bên trong có một m tính x ch ta nhãn hiệu Acer màu đen.

Người bị hại: Anh Ngu ễn Phạm H i V, bị chiếm đoạt một m tính x ch ta nhãn hiệu Acer Aspire đựng trong một ba lô màu đen viền xanh. Tại Kết luận định gi s 163/KL-ĐG ngày 29/7/2020 Hội đồng định gi trong t tụng hình sự thành ph Đà Lạt kết luận: m tính x ch ta trên có gi 4.000.000 đồng, ba lô đen viền xanh không có gi trị Đ giá. Anh V êu cầu được bồi thường s tiền 10.000.000 đồng.

Lần 3: Ngày 08/72020 Đ cùng bạn lên Đà Lạt du lịch. Do cần tiền tiêu xài nên Đ n sinh ý định trộm cắp tài s n. Vào kho ng 02 giờ 00 phút ngà 09/7/2020 Đ cùng H (chưa rõ nhân thân, lai lịch) điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda Vario, màu xanh biển s 59T2-19222 đi lòng vòng quanh c c tu ến đường thành ph Đà Lạt để tìm kiếm tài s n trộm cắp. Khi c hai đi đến kh ch sạn Hoàng Minh Châu, s 11 à Triệu, Phường 3, Đà Lạt, H đứng ngoài c nh giới còn Đ đi vào kh ch sạn từ cửa chính, khi vào bên trong thì Đ thấ một người đang ngủ tại quầ lễ tân và có 01 điện thoại Samsung Galaxy A71, màu xanh đen đang sạc pin ở trên đầu giường. Thấ vậ , Đ lấ trộm chiếc điện thoại này bỏ vào túi rồi đi ra ngoài, Đ có nói với H là lấ trộm được điện thoại, có gì gặp chia sau rồi c hai lên xe trở về kh ch sạn. Sau đó, H đã về trước, còn Đ sử dụng chiếc điện thoại nà đến khi bị Cơ quan Công an bắt giữ.

Người bị hại: Anh Ngu ễn Hữu N3, bị chiếm đoạt điện thoại Samsung Galax A71, màu xanh đen. Tại Kết luận định gi s 145/KL-ĐG ngày 16/7/2020 Hội đồng định gi tài s n trong t tụng hình sự thành ph Đà Lạt kết luận: điện thoại trên có gi 6.000.000 đồng, anh N3 đã nhận lại được tài s n và không có êu cầu gì.

Lần 4: Do cần tiền tiêu xài, vào kho ng 01 giờ 00 phút ngày 12/7/2020 Đ một mình điều khiển xe Honda Vario, màu xanh biển s 59T2-19222 đi tìm kiếm tài s n để trộm cắp. Khi đến kh ch sạn Hadala – s 05 Tô Hiến Thành, Phường 3, thành ph Đà Lạt, Đ dựng xe ở phía đ i diện kh ch sạn rồi chui qua hàng rào lên lầu 1 kh ch sạn, thấ cửa sổ phòng tắm của phòng 103 mở cửa nên Đ chui qua cửa sổ nà vào phòng thì thấ có người đang nằm ngủ và có 01 giỏ x ch nữ để trên bàn đầu giường ngủ, bên trong có 01 ví nam màu đen. Đ lấ chiếc ví nà rồi tẩu tho t. Sau khi kiểm tra, Đ thấ trong ví có 16.000.000 đồng, Đ lấ tiền rồi vứt bỏ ví da. Đến chiều cùng ngà , Đ bị bắt giữ cùng s tiền trên.

Người bị hại: Chị Lê Thị Hồng T bị chiếm đoạt s tiền 16.000.000 đồng và 01 ví nam màu đen. Tại Kết luận định gi s 163/KL-ĐG ngà 29/7/2020 Hội đồng định gi trong t tụng hình sự thành ph Đà Lạt kết luận: một ví đen không có gi trị Đ giá. Chị T đã nhận lại s tiền 16.000.000 đồng và không có êu cầu bồi thường thêm

Tổng gi trị tài s n bị c o Vũ Long Đ trộm cắp trong 4 lần là 32.0000.000 đồng.

Trong vụ n còn có hai người tên M và H cùng Đ đi trộm cắp tài s n nhưng không xác minh được nhân thân, lai lịch nên cơ quan điều tra t ch ra để x c minh, điều tra, xử lý sau.

Vật chứng thu giữ được gồm:

- Thu giữ của Vũ Long Đ: s tiền 18.000.000 đồng; 01 túi đeo trước màu trắng đen; 01 điện thoại Samsung A71 màu xanh đen, s IMEI 353408110349444 (đã qua sử dụng); 01 điện thoại Iphone XS Max màu vàng đồng, s IMEI 357282092220097 (đã qua sử dụng); 01 xe máy Honda Vario 150 màu xanh đen, biển s 59T-192.22, s m KF41E1095472, s khung 4113JK094820 (đã qua sử dụng)

- Thu giữ của anh Ngu ễn Hữu N3: 01 hộp giấ hình chữ nhật cao 5cm, ngang 8cm, dài 15cm, màu trắng, có ghi chữ Samsung A71, s IMEI1: 353408110349444, IMEI2: 303409110349442; 01 giấ biên nhận hóa đơn mua điện thoại Samsung A71, s seri 353408110349444, trị gi 10.490.000 đồng.

- Thu giữ của anh Võ Thanh T2: 01 b n sao Sổ hộ khẩu chủ hộ Ngu ễn Thị Hồng N; 01 thẻ căn cước công dân mang tên Vũ Long Đ.

Tại b n c o trạng s 184/CT-VKS, ngà 27/10/2020, Viện kiểm s t nhân dân thành ph Đà Lạt tru t bị c o Vũ Long Đ về tội “Trộm cắp tài s n” theo quy định tại kho n 1 Điều 173 ộ luật Hình sự.

Tai phiên tòa, bị c o không thắc mắc, khiếu nại b n c o trạng, thừa nhận hành vi phạm tội và xin gi m nhẹ hình phạt.

ị hại Phạm Ngu ễn H i V êu cầu bị c o bồi thường s tiền 10.000.000 đồng, bị hại Phạm Hoàng Trọng N2 êu cầu bị c o bồi thường s tiền 6.000.000 đồng và xin gi m nhẹ hình phạt cho bị c o.

Đại diện Viện kiểm s t đề nghị Hội đồng xét xử p dụng kho n 1 Điều 173; điểm s kho n 1 Điều 51; điểm g kho n 1 Điều 52 ộ luật Hình sự, xử phạt bị c o từ 24 đến 30 th ng tù.

Về tr ch nhiệm dân sự và xử lý vật chứng: đề nghị Hội đồng xét xử gi i qu ết theo qu định của ph p luật.

N ẬN ĐỊN

N

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tính hợp ph p của c c hành vi, qu ết định t tụng trong điều tra, tru t , xét xử: Về hành vi, qu ết định t tụng của cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm s t nhân dân Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, tru t đã thực hiện đúng thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của ộ luật t tụng hình sự. Qu trình điều tra, bị c o không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, qu ết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c hành vi, qu ết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đều hợp ph p.

[2] Về hành vi phạm tội của bị c o: Tại phiên tòa, bị c o Đ thừa nhận do cần tiền tiêu xài nên từ ngà 10/6/2020 đến ngà 12/7/2020 đã thực hiện 04 lần trộm cắp tài s n với tổng gi trị là 32.000.000 đồng. Căn cứ vào lời khai của bị c o tại phiên tòa, tại giai đoạn điều tra, lời khai của người bị hại và c c tài liệu chứng cứ kh c trong hồ sơ vụ n, có đủ căn cứ kết luận bị c o Vũ Long Đ phạm tội “Trộm cắp tài s n” theo kho n 1 Điều 173 ộ luật Hình sự như b n c o trạng của Viện kiểm s t nhân dân thành ph Đà Lạt là đúng người, đúng tội.

ị c o là người đã thành niên, nhận thức được tài s n hợp ph p của công dân được ph p luật b o vệ, cấm mọi hành vi xâm phạm tr i ph p luật, nhưng chỉ vì để có tiền tiêu xài, bị c o đã lợi dụng sự sơ hở của c c bị hại, thực hiện hành vi lén lút trộm cắp tài s n. Hành vi của bị c o thể hiện sự coi thường ph p luật, gâ bức xúc và nh hưởng xấu đến trật tự trị an xã hội. n thân bị c o vừa là người rủ rê, vừa trực tiếp thực hiện trộm cắp tài s n, do đó cần p dụng mức hình phạt nghiêm để răn đe, gi o dục bị c o và phòng ngừa chung.

[3] Về tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự:

Qu trình điều tra và tại phiên tòa, bị c o thật thà khai b o, được người bị hại xin gi m nhẹ hình phạt nên được p dụng tình tiết gi m nhẹ tại điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình sự.

ị c o thực hiện 04 lần trộm cắp tài s n, mỗi lần đều có gi trị trên 2.000.000 đồng nên p dụng tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự tại điểm g kho n 1 Điều 52 ộ luật Hình sự.

[4] Trong vụ n nà còn có đ i tượng tên M và H cùng với bị c o thực hiện nhiều vụ trộm cắp tài s n. Tu nhiên, qu trình điều tra chưa x c định được nhân thân lai lịch cụ thể của M và H nên Cơ quan điều tra đã t ch ra tiếp tục x c minh, làm rõ để xử lý sau.

[5] Về tr ch nhiệm dân sự:

Anh Ngu ễn Hữu N3 bị chiếm đoạt 01 điện thoại Samsung A71 màu xanh đen, chị Lê Thị Hồng T bị chiếm đoạt s tiền 16.000.000 đồng, cơ quan điều tra đã thu hồi và tr lại cho anh N3, chị T. Anh N3 và chị T không yêu cầu gì thêm nên không xem xét gi i qu ết.

Anh Phạm Hoàng Trọng N2 bị chiếm đoạt s tiền 6.000.000 đồng, êu cầu bị c o ph i bồi thường. ị c o đồng ý bồi thường cho anh N2 6.000.000 đồng.

Anh Ngu ễn Phạm H i V bị chiếm đoạt 01 máy tính xách tay nhãn hiệu Acer Aspire, Hội đồng định gi tài s n trong t tụng hình sự kết luận thành ph Đà Lạt kết luận: m tính x ch ta trên có gi 4.000.000 đồng. Anh V êu cầu bị c o bồi thường 10.000.000 đồng, bị c o chỉ đồng ý bồi thường 4.000.000 đồng. Căn cứ Kết luận định gi s 163/KL-ĐG ngà 29/7/2020 Hội đồng định giá trong t tụng hình sự thành ph Đà Lạt kết luận: m tính x ch ta trên có gi 4.000.000 đồng nên buộc bị c o bồi thường cho anh V 4.000.000 đồng.

[6] Về xử lý vật chứng:

- S tiền 18.000.000 đồng, trong đó có 16.000.000 đồng bị c o chiếm đoạt của chị T, cơ quan điều tra đã tr lại cho chị T, còn 2.000.000 đồng hiện đã chu ển sang Chi cục thi hành n dân sự thành ph Đà Lạt theo biên lai thu tiền s AA/2017/0001503, ngà 28/10/2020 là của bị c o nên tu ên tr lại nhưng tiếp tục tạm giữ để đ m b o thi hành n.

- Đ i với 01 điện thoại Iphone XS Max màu vàng đồng, s IMEI 357282092220097 (đã qua sử dụng): tại phiên tòa, bị c o và anh T2 trình bày đâ là tài s n của anh T2, đề nghị tr lại điện thoại cho anh T2. Xét, tại giai đoạn điều tra, anh T2 không thừa nhận có điện thoại Iphone XS Max, bị c o Đ thừa nhận điện thoại Iphone XS Max là của mình và khẳng định trong giai đoạn điều tra, tru t không bị ép cung, nhục hình.

Tại phiên tòa, anh T2 và bị c o Đ khẳng định điện thoại Iphone XS Max màu vàng đồng, s IMEI 357282092220097 là của anh T2, nhưng đều thừa nhận khi anh T2 đưa điện thoại cho bị c o Đ thì c hai thỏa thuận hàng th ng bị c o Đ sẽ tr cho anh T2 từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Như vậ có đủ căn cứ kết luận chiếc điện thoại trên là của bị c o Đ nên Hội đồng xét xử tu ên tr lại nhưng tiếp tục tạm giữ để đ m b o thi hành n.

- 01 túi đeo trước màu trắng đen; 01 thẻ căn cước công dân mang tên Vũ Long Đ đã chu ển sang Chi cục thi hành n dân sự thành ph Đà Lạt theo iên b n giao, nhận vật chứng ngà 28/10/2020. Xét đâ là tài s n, giấ tờ hợp pháp của bị c o nên tu ên tr lại.

- 01 giấ biên nhận hóa đơn mua điện thoại Samsung A71, s seri 353408110349444, trị gi 10.490.000 đồng; 01 b n sao Sổ hộ khẩu chủ hộ Ngu ễn Thị Hồng N là tài liệu, chứng cứ nên lưu hồ sơ.

- 01 điện thoại Samsung A71 màu xanh đen, s IMEI 353408110349444 (đã qua sử dụng), 01 hộp giấ hình chữ nhật cao 5cm, ngang 8cm, dài 15cm, màu trắng, có ghi chữ Samsung A71, s IMEI1: 353408110349444, IMEI2: 303409110349442 đã tr lại cho anh Ngu ễn Hữu N3.

- 01 xe m Honda Vario 150 màu xanh đen, biển s 59T-192.22, s m KF41E1095472, s khung 4113JK094820 (đã qua sử dụng) là của anh Võ Thanh T2, cơ quan điều tra đã tr lại cho anh Võ Thanh T2.

Về n phí: bị c o Đ ph i chịu n phí hình sự sơ thẩm theo qu định.

Vì c c lẽ trên,

QUYẾ ĐỊN

Căn cứ vào kho n 1 Điều 173; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; điểm g kho n 1 Điều 52 ộ luật Hình sự;

Căn cứ Điều 48 ộ luật Hình sự; Điều 584, 585, 589 ộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 47 ộ luật Hình sự; Điều 106 ộ luật T tụng hình sự;

Căn cứ Điều 135 ộ luật T tụng hình sự; Nghị Qu ết s 326/2016/ U TVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Toà n.

Tu ên b : bị c o Vũ Long Đ phạm tội “Trộm cắp tài s n”.

Xử phạt bị c o Vũ Long Đ 24 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngà 12/7/2020.

Về tr ch nhiệm dân sự: uộc bị c o Vũ Long Đ bồi thường cho anh Phạm Hoàng Trọng N2 s tiền: 6.000.000 đồng, bồi thường cho anh Ngu ễn Phạm H i V s tiền: 4.000.000 đồng.

Kể từ ngà người được thi hành n có đơn êu cầu thi hành n, nếu người ph i thi hành chưa thanh to n hết s tiền trên thì còn ph i tr kho n tiền lãi theo mức lãi qu định tại Điều 357 ộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm tr tại thời điểm thanh to n.

Trường hợp b n n, qu ết Đ được thi hành theo qu Đ tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có qu ền tho thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, tự ngu ện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu Đ tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu Đ tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.

Về xử lý vật chứng:

Tr lại cho bị c o Vũ Long Đ: s tiền 2.000.000 đồng đã chu ển sang Chi cục thi hành n dân sự thành ph Đà Lạt theo biên lai thu tiền s AA/2017/0001503, ngày 28/10/2020 và 01 điện thoại Iphone XS Max màu vàng đồng, s IMEI 357282092220097 (đã qua sử dụng) đã chu ển sang Chi cục thi hành n dân sự thành ph Đà Lạt theo iên b n giao, nhận vật chứng ngà 28/10/2020, nhưng tiếp tục tạm giữ để đ m b o thi hành n.

Tr lại cho bị c o Vũ Long Đ: 01 túi đeo trước màu trắng đen; 01 thẻ căn cước công dân mang tên Vũ Long Đ đã chu ển sang Chi cục thi hành n dân sự thành ph Đà Lạt theo iên b n giao, nhận vật chứng ngà 28/10/2020.

Lưu hồ sơ: 01 giấ biên nhận hóa đơn mua điện thoại Samsung A71, s seri 353408110349444, trị gi 10.490.000 đồng; 01 b n sao Sổ hộ khẩu chủ hộ Ngu ễn Thị Hồng N.

Về n phí: buộc bị c o Vũ Long Đ ph i chịu 200.000 n phí hình sự sơ thẩm.

Trong hạn 15 ngà kể từ ngà tuyên án, bị c o, người bị hại, người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có qu ền kh ng c o êu cầu Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm. Người bị hại vắng mặt có qu ền kh ng c o trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được b n sao b n n hoặc b n n được niêm ết. Người liên quan chỉ được kh ng c o phần có liên quan.

Cỡ chữ