vanban.org

Bản án 186/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Ngô Thị B được ly hôn với anh Võ Văn H.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn: Chị Ngô Thị B không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về con chung: Võ Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2007 đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động tự nuôi mình nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Ngô Thị B và Võ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Ngô Thị B được ly hôn với anh Võ Văn H.
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 17-7-2026
V/v:“Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Duyên

2. Ông Lê Thành Chì

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt – Thư ký viên Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Y – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2026 tại phòng xét xử của Toà án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 320/2026/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 138/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị B, sinh năm 1988

Nơi cư trú: Ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Võ Văn H, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long

(Chị Ngô Thị B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Võ Văn H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Ngô Thị B trình bày:

Tôi và anh Võ Văn Hòa kết H1 vào năm 2006 hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 21/11/2006. Trong thời gian đầu chung sống với nhau hạnh phúc có một chung Võ Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2007. Sau đó phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn hạnh phúc do bất đồng về quan điểm làm cho mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn tôi yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Võ Văn H, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn

- Về con chung: Võ Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2007 đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn anh Võ Văn H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt, không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị B về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Bị đơn anh Võ Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, anh H không đến Tòa để tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 16 Điều 70, khoản 1 Điều 72 của Bộ luật tố Tụng Dân sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, 271, 273, 280, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025;

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Đ a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị B.

Về hôn nhân: Chị Ngô Thị B được ly hôn với anh Võ Văn H.

Về con chung: Võ Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2007 đã thành niên, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Nợ chung: Chị Ngô Thị B trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân gia đình Ngô Thị B phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Ngô Thị B vụ án có quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn anh Võ Văn H có nơi cư trú tại xã A, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long có thẩm quyền giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025).

Chị Ngô Thị B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Võ Văn H là bị đơn trong vụ án được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị B và anh Võ Văn H có tìm hiểu nhau mới tiến đến hôn nhân, đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 21/11/2006 là hôn nhân hợp pháp. Hôn nhân được xây dựng trên tinh thần tự nguyện và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn chị Ngô Thị B và anh Võ Văn H chung sống hạnh phúc, có một chung Võ Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2007. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn. Tại văn bản số 116/CAX ngày 04/6/2026 của Công an xã A cho biết anh Võ Văn H có đăng ký thường trú tại ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long và đang có mặt tại địa phương. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đat hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh H, nhưng anh H không đến Tòa án để hòa giải, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị B. Điều này cho thấy, anh H biết việc chị B yêu cầu ly hôn nhưng không tham gia tố tụng, không thể hiện thiện chí hàn gắn. Xét thấy tình trạng hôn nhân đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của chị Ngô Thị B là có căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Xét thấy con chung Võ Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2007 đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động tự nuôi mình nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Ngô Thị B trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị Ngô Thị B trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn: Chị Ngô Thị B không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Ngô Thị B phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo qui định tại Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228, Điều 238, 271, 273, 280 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025);

Các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị B.

1. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị B được ly hôn với anh Võ Văn H.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn: Chị Ngô Thị B không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2. Về con chung: Võ Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2007 đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động tự nuôi mình nên không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Ngô Thị B trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Ngô Thị B trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ngô Thị B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007241 ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ