vanban.org

Bản án 186/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị Thu H. Cho chị Lý Thị Thu H được ly hôn với anh Danh Thành T.

Về con chung: Giao con chung tên Danh Thành Bảo K, sinh ngày 25-11-2010 cho anh D Thành Thanh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Lý Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý thị Thu Hiền"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị Thu H. Cho chị Lý Thị Thu H được ly hôn với anh Danh Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 24-7-2026
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi
con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bùi Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hữu Thiện; ông Mai Văn Tự.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Vĩ Khang là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Giàu – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 485/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 170/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 85/QĐST-HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lý Thị Thu H, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp B, xã T, tỉnh Tây Ninh. Căn cước công dân số: 072192003249.

2. Bị đơn: Anh Danh Thành T, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ B, ấp K, xã C, tỉnh Tây Ninh. Căn cước công dân số: 072090006066.

Chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Thanh vắng M.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 24 tháng 3 năm 2026 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lý Thị Thu H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh T tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Tây Ninh.

Trong quá trình chung sống, thời gian đầu thì hạnh phúc, đến khoảng tháng 8 năm 2025 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên do không hòa hợp, sống chung thường hay cãi nhau, không còn tình cảm vợ chồng, gây áp lực về tinh thần cho cả hai nên chị về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ tháng 8 năm 2025 đến nay. Do đó chị xin ly hôn với anh T.

1

Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung tên Danh Thành Bảo K, sinh ngày 25/11/2010. Nếu ly hôn chị đồng ý để anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết anh Danh Thành Thanh vắng M nên không có ý kiến trình bày.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều bảo đảm đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị Lý Thị Thu H được ly hôn với anh Danh Thành T.

+ Về con chung: Giao con chung tên Danh Thành Bảo K, sinh ngày 25-11-2010 cho anh D Thành Thanh trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Chị Lý Thị Thu H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Danh Thành T và giải quyết con chung; anh T có địa chỉ thường trú tại: Ấp K, xã C, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” và vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.

Về việc vắng mặt của đương sự: Chị Lý Thị Thu H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Danh T1 Thanh vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Về nội dung: Xét nội dung yêu cầu trong đơn khởi kiện và lời trình bày quá trình giải quyết vụ án của chị H: 2

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Tây Ninh, là hôn nhân hợp pháp. Xét lời khai của chị H và chứng cứ thu thập trong quá trình tiến hành tố tụng thể hiện: Chị H và anh T tự nguyện chung sống vợ chồng, nhưng sống chung không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2025 đến nay. Xét thấy, hôn nhân thực tế giữa chị H và anh T không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, quá trình giải quyết đã triệu tập anh T hòa giải nhưng anh T không tham gia thể hiện anh T không có nguyện vọng đoàn tụ nên yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở chấp nhận. Cho chị Lý Thị Thu H được ly hôn với anh Danh Thành T.

Về con chung: Chị Lý Thị Thu H và anh Danh T1 T có 01 con chung tên là Danh Thành Bảo K, sinh ngày 25-11-2010. Quá trình tòa án giải quyết chị H đồng ý giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, cháu K hiện đang sinh sống cùng với anh T. Cháu K có nguyện vọng được sống chung với anh T. Xét thấy, giao con chung cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn chị Lý Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Lý Thị Thu H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, do đó được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị Thu H. Cho chị Lý Thị Thu H được ly hôn với anh Danh Thành T.

2. Về con chung: Giao con chung tên Danh Thành Bảo K, sinh ngày 25-11-2010 cho anh D Thành Thanh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Lý Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị Lý Thị Thu H không yêu cầu 3 Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lý Thị Thu H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0006074 ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 36 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

6. Báo cho chị Lý Thị Thu H và anh Danh Thành T biết, được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ