vanban.org

Bản án 186/2024/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 06/05/2024 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/05/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về án phí hình s phúc th m: căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình s ; áp dụng điểm h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

B cáo Vũ Th N không phải ch u án phí hình s phúc th m. Các quyết đ nh khác của bản án hình s sơ th m không b kháng cáo, không b kháng ngh có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Thị N - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về án phí hình s phúc th m: căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình s ; áp dụng điểm h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình s; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2024/HS-PT
Ngày: 06/5/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Chí Công

Các Thẩm phán: ông Phạm Việt Cường và ông Nguyễn Tấn Long

- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Minh Hoàng – Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Trần Đức Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2024, tại Điểm cầu trung tâm Trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng kết nối với Đ cầu thành phần tại Trụ sở Toà án nhân dân t nh ia Lai, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét x phúc th m tr c tuyến công khai vụ án hình s thụ lý số 105/2024/TLPT-H ngày 20 tháng 02 năm 2024, đối với b cáo Vũ Th N, b Toà án nhân dân t nh ia Lai xét x sơ th m về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, do có kháng cáo của b cáo đối với Bản án hình s sơ th m số 05/2024/H - T ngày 16/01/2024.

- Bị cáo có kháng cáo:

Vũ Th N, sinh ngày 25/02/1984, tại huyện H, t nh Nam Đ nh; nơi cư trú: thôn C, xã I, huyện I, t nh ia Lai; nghề nghiệp: buôn bán; trình độ văn hóa (học vấn): 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nữ; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Vũ Văn T và bà Trần Th L; có chồng là Nguyễn Thông M (đã ly hôn năm 2016) và 02 con; tiền án, tiền s : không; b cáo b bắt ngày 19/11/2022 và tạm giam cho đến nay. Hiện b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam thuộc Công an t nh ; có mặt tại Điểm cầu thành phần.

- Người bào chữa cho bị cáo: ông Nguyễn Xuân P là Luật sư của Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư t nh Đ; có mặt tại Điểm cầu thành phần.

- Bị hại: anh Nguyễn Như N1, sinh năm 1980 và ch Thân Th T1, sinh năm 1986; cùng cư trú tại: nhà số C đường T, xã T, thành phố P, t nh ia Lai; đều có mặt tại Điểm cầu thành phần.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vũ Th N kinh doanh buôn bán vật liệu xây d ng tại thôn C, xã I, huyện I, t nh ia Lai, do quản lý tài chính yếu kém, quá trình buôn bán, đầu tư kinh doanh b thua lỗ, thâm hụt nguồn vốn nên b cáo nợ tiền của nhiều cá nhân. Năm 2017, N đã có mối quan hệ vay mượn với vợ chồng anh Nguyễn Như N1, ch Thân Th T1, quá trình vay mượn b cáo đã trả đầy đủ gốc và lãi nên đã tạo được niềm tin với b hại. Từ tháng 7/2018 đến cuối năm 2018, N đưa ra thông tin gian dối cần tiền để làm đáo hạn ngân hàng M1 vay tiền của b hại với lãi suất 1.500đ/triệu/ngày để cho vay lại với mức lãi 2.000đ/triệu/ngày nhằm hưởng lãi suất chênh lệch. Tuy nhiên, sau khi nhận được tiền vay từ anh N1, ch T1, N s dụng một phần để trả tiền mua hàng, trả tiền gốc và trả lãi cho các cá nhân mà N đã vay trước đó chứ không phải mục đích để làm d ch vụ đáo hạn ngân hàng như đã thỏa thuận trước đó với vợ chồng anh N1. Tổng số tiền N vay là 2.390.000.000 đồng, N đã trả được 510.000.000 đồng. Đến thời điểm thỏa thuận chốt nợ ngày 15/01/2019, thì N mất khả năng thanh toán và chiếm đoạt của vợ chồng anh N1 tổng số tiền 1.880.000.000 đồng.

Với nội dung trên, tại n án h nh sự sơ thẩm s

HS-ST ngày 16 1

, Tòa án nh n d n t nh Gia Lai quyết đ nh:

Tuyên bố b cáo Vũ Th N phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật Hình s . X phạt b cáo Vũ Th N 1 (mười b n) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 19/11/2022.

Ngoài ra, bản án sơ th m còn quyết đ nh về phần trách nhiệm dân s , án phí và thông báo quyền kháng cáo theo quy đ nh pháp luật.

au khi xét x sơ th m, ngày 18/01/2024, Vũ Th N có đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

Tại phiên tòa phúc th m:

Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng th c hành quyền công tố, kiểm sát xét x phát biểu quan điểm đề ngh Hội đồng xét x chấp nhận kháng cáo của b cáo Vũ Th N và s a Bản án hình s sơ th m 05/2024/HS- T ngày 16/01/2024 của Tòa án nhân dân t nh ia Lai, giảm cho b cáo một phần hình phạt.

Luật sư bào chữa cho b cáo đề ngh Tòa án cấp phúc th m xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo vì b cáo có thêm tình tiết giảm nhẹ mới cấp sơ th m chưa áp dụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về thủ tục tố tụng:

Sau khi xét x sơ th m, ngày 18/01/2024, b cáo Vũ Th N kháng cáo bản án sơ th m đề ngh Tòa án cấp phúc th m xem xét giảm hình phạt cho b cáo. Đơn kháng cáo của b cáo là trong thời hạn quy đ nh tại khoản 1, được iám th Trại tạm giam thuộc Công an t nh xác nhận theo điểm b khoản 3 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình s nên được xem xét theo thủ tục phúc th m.

. Xét nội dung kháng cáo:

. Về tội danh và điều khoản luật áp dụng:

Từ tháng 7/2018 đến cuối năm 2018, Vũ Th N đưa ra thông tin gian dối cần tiền để làm đáo hạn ngân hàng nhằm mục đích vay tiền của vợ chồng anh Nguyễn Như N1, ch Thân Th T1 với lãi suất 1.500đ/triệu/ngày để cho vay lại với mức lãi 2.000đ/triệu/ngày nhằm hưởng lãi suất chênh lệch. Tuy nhiên, sau khi nhận được tiền vay, N s dụng một phần để trả tiền mua hàng, trả tiền gốc và trả lãi cho các cá nhân mà N đã vay trước đó chứ không phải mục đích để làm d ch vụ đáo hạn ngân hàng như đã thỏa thuận trước đó với vợ chồng anh N1. Tổng số tiền N vay là 2.390.000.000 đồng, N đã trả được 510.000.000 đồng; đến thời điểm thỏa thuận chốt nợ ngày 15/01/2019, thì N mất khả năng thanh toán và chiếm đoạt của vợ chồng anh N1 tổng số tiền 1.880.000.000 đồng.

Do đó, Tòa án cấp sơ th m kết án Vũ Th N về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm a khoản 4 Điều 174 của Bộ luật Hình s là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

. Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s và hình phạt:

Xét hành vi phạm tội của b cáo là đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người khác được pháp luật bảo vệ, trong vụ án này b cáo N chiếm đoạt của b hại số tiền lớn trong thời gian dài làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật t tại đ a phương. Do đó, cần x phạt cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian dài mới đảm bảo được s răn đe, giáo dục, cải tạo b cáo và phòng ngừa chung. au khi đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân cũng như các tình tiết của vụ án, Tòa án cấp sơ th m x phạt b cáo 14 năm tù là tương xứng với hậu quả của hành vi phạm tội.

Tại cấp sơ th m, b cáo thừa nhận có vay tiền của b hại nhưng không thừa nhận hành vi phạm tội. au khi xét x sơ th m và b kết án, b cáo mới thừa nhận hành vi phạm tội, nhận thức được hành vi của mình là sai trái, đồng thời khẳng đ nh Tòa án cấp sơ th m kết án b cáo tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” là đúng. B cáo chiếm đoạt của b hại số tiền lớn nhưng sau khi xét x sơ th m, ch tác động gia đình khắc phục được 07 triệu đồng là số tiền rất nhỏ so với số tiền đã chiếm đoạt. Do đó, việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy đ nh tại điểm b và điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình s cũng ch có mức độ. Ngoài ra, tại phiên tòa hôm nay, gia đình b cáo cung cấp thêm một số tài liệu thể hiện gia đình có công với N2 (b cáo có ông ngoại được tặng thưởng Huy chương kháng chiến hạng nhất, có bác là Liệt sĩ, Thương binh), nộp 200.000 đồng án phí hình s sơ th m, đây là các tình tiết giảm nhẹ mới quy đ nh tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình s . Xét thấy, b cáo có thêm một số tình tiết giảm nhẹ mới nên Hội đồng xét x chấp nhận kháng cáo, giảm cho b cáo một phần hình phạt.

. Về án phí hình s phúc th m:

Do kháng cáo được chấp nhận nên theo quy đ nh tại điểm h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án, b cáo Vũ Th N không phải ch u án phí hình s phúc th m.

. Các quyết đ nh khác của bản án sơ th m không có kháng cáo, không b kháng ngh , Hội đồng xét x phúc th m không xét.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình s , chấp nhận kháng cáo của b cáo Vũ Th N, s a Bản án hình s sơ th m số 05/2024/H - T ngày 16/01/2024 của Tòa án nhân dân t nh ia Lai. Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật Hình s . X phạt b cáo Vũ Th N 13 (mười ba) năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 19/11/2022.

2. Về án phí hình s phúc th m: căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình s ; áp dụng điểm h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

B cáo Vũ Th N không phải ch u án phí hình s phúc th m.

3. Các quyết đ nh khác của bản án hình s sơ th m không b kháng cáo, không b kháng ngh có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Bản án hình s phúc th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ