vanban.org

Bản án 186/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim D.

Về tình cảm: Chị Nguyễn kim D được L hôn với anh Nguyễn Văn S. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 21/11/2005; Nguyễn Ngọc Phương M, sinh ngày 05/01/2007 và Nguyễn Huy T, sinh ngày 20/11/2015 cho chị Nguyễn Kim D được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn S được quyền thăm nom ba co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D ly hôn với S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2022/HNGĐ-ST;
Ngày: 23/12/2022
V/v “L hôn, nuôi con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, TỈNH TIỀN GIANG.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy;

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Lê Thị Thu Yến.

2/ Ông Võ Quí Quốc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Diễm Hương, thư ký Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Q tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Cẩm Thuý - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Q xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 490/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “L hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 173/2022/QĐXX-ST ngày 29/11/2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim D - sinh năm: 1982;

Địa chỉ: Số 105 Ấp 4, xã TA, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S - sinh năm: 1981;

Địa chỉ: Số 187 Ấp Chợ, xã TA, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.

(Chị D có mặt, anh S vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Kim D trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn S sống chung vào năm 2000, do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 28/4/2005. Cuộc sống chung của vợ chồng chị rất hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi. Anh chị đã L thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được L hôn với anh S.

Về con chung: Anh chị có 04 con chung tên Nguyễn Thái T, sinh năm 2000, Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 21/11/2005; Nguyễn Ngọc Phương M, sinh ngày 05/01/2007 và Nguyễn Huy T, sinh ngày 20/11/2015. Khi L hôn, chị yêu cầu được cháu L, M và T và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi ba con chung.

- 2 -

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn S vắng mặt không lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu L hôn của chị D.

* Tại phiên toà, chị D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa. Về nội dung xét thấy mâu thuẫn giữa chị D và anh S là có thật, thời gian L thân đã kéo dài. Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh S đều vắng mặt nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu L hôn của chị D; đối với yêu cầu nuôi con chung của D là có cơ sở và phù hợp với nguyện vọng của ba con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án trên cơ sở xem xét T diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.

Về quan hệ pháp luật: Chị D khởi kiện yêu cầu được L hôn với anh S, giải quyết vấn đề con chung của anh chị. Do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “L hôn, nuôi con chung” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về thẩm quyền gải quyết: Bị đơn đang cư trú tại số 187 ấp Chợ, xã TA, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thành phố Q có thẩm quyền giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Anh S đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, do đó căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh S.

Đối với yêu cầu xin L hôn của chị D, Tòa xét thấy: Tại phiên toà, chị D trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh S có người phụ nữ khác bên ngoài nên cuộc sống hôn nhân của anh chị không hạnh phúc. Anh chị đã L thân từ năm 2015 cho đến nay. Tòa án đã triệu tập anh S nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắng mối quan hệ vợ chồng nhưng anh S vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin L hôn của chị D. Qua đó cho thấy anh S không có thành ý cứu vãn mối quan hệ hôn nhân với chị D. Do đó, Tòa án xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắng được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị D, cho chị D được L hôn với anh S.

Về con chung: Xét thấy cháu L, M và T đang sống ổn định với chị D. Do đó yêu cầu nuôi ba con chung của chị D là có cơ sở và phù hợp với nguyện vọng của ba con chung nên Toà án chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị D không yêu cầu nên Toà án không xem xét.

- 3 -

Về nợ chung: Chị D khai không có.

Về án phí: Chị D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm xét thấy phù hợp với những nhận định trên nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 147 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim D.

Về tình cảm: Chị Nguyễn kim D được L hôn với anh Nguyễn Văn S.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 21/11/2005; Nguyễn Ngọc Phương M, sinh ngày 05/01/2007 và Nguyễn Huy T, sinh ngày 20/11/2015 cho chị Nguyễn Kim D được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn S được quyền thăm nom ba con chung sau khi L hôn, không ai được quyền cản trở.

2. Án phí: Chị Nguyễn Kim D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0022654 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Q.

3. Chị Nguyễn Kim D có quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh Nguyễn Văn S thời hạn trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ