- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu Liễu- Nguyễn Văn Tân"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu L về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 186/2020/HNGĐ-ST Ngày 29 – 9 – 2020 V/v thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Hoàng Sơn
Bà Trần Kim Nguyện
- Thư ký phiên toà: Bà Tô Huyền Trang – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 419/2019/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2020, về việc “ Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 719/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp S, khóm Y, phường H, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. (có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khóm V, phường T , thành phố C, tỉnh Cà Mau.
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Thu L trình bày: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 87/2018/QĐST-HNGĐ ngày 21/3/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau quyết định: “Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T; Con chung là Nguyễn Thị Cẩm N, sinh ngày 19/8/2005 và Nguyễn Văn Th, sinh ngày 16/3/2010. Hiện nay 02 cháu N và Th đang sống chung v i chị L. Khi ly hôn, anh T chị L thỏa thuận giao cháu N và cháu Th cho anh T trực tiếp nuôi dư ng, không đặt ra nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở...”. Chị L xác định kể từ khi ly hôn, chị giao con chung cho anh T nuôi dư ng. Tuy nhiên anh T không trực tiếp chăm sóc con, nuôi dư ng con, không đảm bảo điều kiện nuôi con và hiện nay anh T đã có vợ khác, điều kiện kinh tế gia đình của anh T gặp khó khăn không đủ điều kiện nuôi dư ng cả hai người con. Vào tháng 06 năm 2020 chị đã đón cháu Th về sống chung v i chị cho đến nay. Hiện nay có đủ điều kiện nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh T giao con chung là Nguyễn Văn Th, sinh ngày 16/3/2010 cho chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, không đặt ra yêu cầu cấp dư ng nuôi con.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo cho anh T đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh T vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Quan hệ tranh chấp được xác định là tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa; Giấy triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối v i anh Nguyễn Văn T.
Xét yêu cầu của chị Trần Thị Thu L về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thấy rằng, tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 87/2018/QĐST-HNGĐ ngày 21/3/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau quyết định giao cháu Nguyễn Văn Th cho anh T trực tiếp nuôi dư ng. Tuy nhiên trong quá trình nuôi dư ng con chung anh T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con, vì hiện nay anh T đã có vợ khác, không trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con, hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn. Chị L xác định chị có đủ điều kiện nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con chung. Mặt khác từ tháng 06 năm 2020 đến nay cháu Th đã về sống chung ổn định v i chị L và có nguyện vọng được sống v i chị L thể hiện tại Biên bản ghi nguyện vọng con ngày 24/7/2020. Đối v i anh Nguyễn Văn T không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét. Do đó, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu L là có căn cứ.
Đối v i nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con, chị L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị Thu L. phải nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu L về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Giao Nguyễn Văn Th, sinh ngày 16/3/2010 cho chị Trần Thị Thu L trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, chị Trần Thị Thu L phải nộp 300.000đ. Ngày 21/7/2020, chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0002187 được đối trừ, chuyển thu, nộp Ngân sách Nhà nư c.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp.Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Ngọc Hân |