- Tranh chấp gì? án dân sự — "ĐÁNG TÍN"
- Tòa quyết gì? Căn c v o các Điều 430, Điều 440 v Điều 357 của Bộ luật dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 186/2019/DS-ST Ngày: 10/10/2019 V/v tranh chấp: “H p đ ng mua bán tài s n” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tống Văn Tư
2. Bà Âu Thị Ngọc Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 10 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 280/2019/TLST-DS ngày 07/8/2019 về việc tranh chấp "H p đ ng mua bán tài s n" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 211/2019/QĐXXST-DS ngày 11/9/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Liếu Văn D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp M, x Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Phước T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp H, x K, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Anh D có mặt tại phiên tòa; Anh T v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 17/7/2019 và các lời khai trong quá trình gi i quyết vụ án nguyên đơn anh Liếu Văn D trình bày:
Anh l chủ cửa h ng án th c ăn gia súc, gia c m. Anh T l khách h ng mua th c ăn của anh t năm 2014 đến năm 2017. Quá tr nh mua án, anh T có khi trả tiền, có khi thiếu. Đến ng y 18/6/2019, hai ên chốt n th anh T còn thiếu anh số tiền t ng cộng l 19.000.000 đ ng. Anh T có viết iên nhận cho anh v ký tên. Sau khi viết iên nhận, anh có nhiều l n đến đòi nhưng ph a anh T cố t nh kéo d i không trả n .
Nay anh yêu c u anh T trả cho anh số tiền 19.000.000 đ ng v yêu c u t nh l i theo quy định pháp luật t ng y 18/6/2019 đến ng y xét xử.
* Theo Tờ t khai đề ngày 07/8/2019 và các lời khai trong quá trình gi i quyết vụ án bị đơn anh Nguy n Ph c T trình bày:
Anh th a nhận có mua th c ăn của anh D nhiều l n v còn n anh D số tiền 19.000.000 đ ng như anh D tr nh y l đúng. Biên nhận ng y 18/6/2019 do anh D cung cấp l do anh viết v ký tên. Do heo ị ệnh chết nên đến nay anh chưa có khả năng trả n . Nay anh c ng đ ng ý trả cho anh D số tiền 19.000.000 đ ng nhưng xin không trả l i v xin trả d n m i tháng 200.000 đ ng đến khi xong n .
Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu c u ị đơn trả cho nguyên đơn số tiền vốn l 19.000.000 đ ng v rút lại yêu c u t nh l i. Bị đơn v ng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các ch ng c , t i liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn c v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về việc v ng m t của đ ơng s : Xét thấy, anh Nguyễn Phước T l ị đơn đ đư c To án triệu tập h p lệ để dự phiên tòa xét xử vụ án anh D khởi kiện đến l n th hai, nhưng anh T vẫn v ng mặt không lý do. Căn c v o quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến h nh xét xử v ng mặt anh T.
- Về thẩm quyền gi i quyết vụ án: Anh D kiện anh T tranh chấp về giao dịch dân sự, h p đ ng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự v vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh ch p: Anh D kiện anh T về tranh chấp mua án th c ăn gia súc, nên xác định đây l tranh chấp H p đ ng mua án t i sản theo quy định tại Điều 430 của Bộ luật dân sự.
. Về nội dung vụ án:
Anh D l chủ cửa h ng án th c ăn gia súc, gia c m. Anh T l khách h ng mua th c ăn của anh D t năm 2014 đến năm 2017. Quá tr nh mua án, anh T có khi trả tiền, có khi thiếu. Đến ng y 18/6/2019, hai ên đối chiếu th anh T còn thiếu anh D số tiền t ng cộng l 19.000.000 đ ng. Anh T có viết iên nhận cho anh v ký tên. Anh T mặc d v ng mặt tại phiên tòa, nhưng tại T tự khai ng y 07/8/2019 c ng như tại Biên ản hòa giải ng y 11/9/2019, anh T c ng th a nhận có mua th c ăn của anh D nhiều l n v còn n anh D số tiền 19.000.000 đ ng như anh D tr nh y l đúng. Biên nhận ng y 18/6/2019 do anh D cung cấp th anh T c ng th a nhận l do anh viết v ký tên.
Xét yêu c u khởi kiện của anh D yêu c u anh T trả số tiền vốn l 19.000.000 đ ng cho anh D là có căn c , nên chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh D. Buộc anh T trả cho anh D số tiền vốn l 19.000.000 đ ng l ph h p với quy định tại các Điều 430 v Điều 440 của Bộ luật dân sự.
Đối với yêu c u t nh l i suất chậm trả: Tại phiên tòa, anh D đ rút. Xét thấy việc rút yêu c u t nh l i suất chậm trả của anh D l tự nguyện, căn c v o Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử đ nh chỉ xét xử yêu c u t nh l i suất chậm trả của anh D.
. Về án ph : Do chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh D nên anh T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c v o các Điều 430, Điều 440 v Điều 357 của Bộ luật dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội.
Xử:
1/ Chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Liếu Văn D.
- Buộc anh Nguyễn Phước T trả cho anh Liếu Văn D số tiền 19.000.000 đ ng (Mư i ch n triệu đ ng).
Kể t ng y anh D có đơn yêu c u thi h nh án nếu anh T chậm trả tiền th còn phải trả thêm tiền l i chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2/ Đ nh chỉ xét xử yêu c u t nh l i suất chậm trả của anh Liếu Văn D.
3/ Về án ph dân sự sơ thẩm:
- Anh T chịu 950.000 đ ng án ph .
- Ho n lại anh D số tiền tạm ng án ph đ nộp l 482.000 đ ng theo iên lai thu số 0002192 ngày 07/8/2019 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Cái Bè.
4/ Về quyền kháng cáo: Anh D đư c quyền kháng cáo ản án n y trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án. Đối với anh T th i hạn đư c t nh t khi nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết theo quy định pháp luật.
Trư ng h p ản án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự th ngư i đư c thi h nh án, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, th i hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |