- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Đặng Thị Thúy T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc Tr và bị đơn chị Đặng Thị Thúy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 305/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020; giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Tr – sinh năm 1975;
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Thúy T – sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: đường N, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc Tr và bị đơn chị Đặng Thị Thúy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc Tr và bị đơn chị Đặng Thị Thúy T thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Huyền Tr – Sinh ngày 05/4/2011, nay ly hôn anh Tr và chị T thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Huyền Tr cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Đặng Thị Thúy T thống nhất anh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/01 (một) tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2020 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc Tr tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà anh Tr đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001540 ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND TP. Tuy Hòa, Phú Yên ; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND phường N, thành phố T. - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Xuân Huy |