vanban.org

Bản án 185/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Văn S như sau:

Về hôn nhân: ông Đinh Văn S được ly hôn với bà Lê Lý Huỳnh Như . Về con chung: Giao con chung là Đinh Thanh G,sinh ngày: 23/09/2016 và Đinh Thanh T,sinh ngày: 13/11/2018 cho bà Lê Lý Huỳnh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đinh Văn S được quyền thăm nom con chung mà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn S - Lê Lý Huỳnh N"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Văn S như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 185 /2026/HNGĐ-ST
Ngày: 12/8/2026
V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vinh

Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Luyến

2. Bà Phạm Thị Hạnh

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ.

Ngày 12 tháng 8 năm 2026, tại phòng xử án, trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 343/2026/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 487/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đinh Văn S, sinh ngày: 26/09/1997

(SĐT: xxxx.xxx.xxx)

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 09/08/2021.

Địa chỉ: ấp A, xã T, thành phố Cần Thơ.

2.Bị đơn: Bà Lê Lý Huỳnh N, sinh ngày 14/07/1999

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 23/11/2022.

Địa chỉ: ấp A, xã T, thành phố Cần Thơ.

(các đương sự đều xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, qua xem xét lời trình bày và yêu cầu của các đương sự, nội dung vụ án được xác định như sau:

[1] Ông Đinh Văn S trình bày: Ông Đinh Văn S và bà Lê Lý Huỳnh Nquen biết nhau, có tình cảm và được gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2016. Vợ chồng đăng ký kết hôn tại UBND xã A,huyện K, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã T, thành phố Cần Thơ) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 37, cấp ngày 08/05/2018. Trong quá trình chung sống vợ chồng ông Đinh Văn S có 02 con chung tên: Đinh Thanh G,sinh ngày: 23/09/2016 và Đinh Thanh T,sinh ngày: 13/11/2018 hiện nay con đang sống chung với mẹ. Thời gian đầu vợ chồng sống chung rất hạnh phúc.

Tuy nhiên, gần đây vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn tiếng nói chung. Vợ chồng ông Đinh Văn S đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay không hàn gắn được. Nhận thấy đời sống hôn nhân giữa ông Đinh Văn S và vợ không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Đinh Văn S yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với bà Lê Lý Huỳnh Như .

Về con chung: Yêu cầu Tòa án giải quyết theo nguyện vọng của 02 con chung tên Đinh Thanh G,sinh ngày: 23/09/2016 và Đinh Thanh T,sinh ngày: 13/11/2018. Ông Đinh Văn S không đặt ra vấn đề cấp đường nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, ông Đinh Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2] Tại phiên toà, nguyên đơn xin vắng mặt cũng không có văn bản nào xin rút hoặc thay đổi, bổ sung đơn khởi kiện, được xem là giữ nguyên nội dung khởi kiện ban đầu; bị đơn cũng xin xét xử vắng mặt và cũng không tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án, không trình bày ý kiến được xem như trường hợp đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu giải quyết việc ly hôn và nuôi con, HĐXX xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con ”. Do bị đơn cư trú tại xã T, thành phố Cần Thơnên Tòa án nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc vắng mặt của bị đơn tại phiên toà: Tại phiên tòa, ông Đinh Văn S (nguyên đơn) vắng mặt và có đơn xin vắng mặt, bà Lê Lý Huỳnh N (bị đơn) vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do và việc vắng mặt của bà Lê Lý Huỳnh N cũng không thuộc trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Theo trình bày của ông Đinh Văn S thì ông Đinh Văn S và bà Lê Lý Huỳnh N có quen biết nhau, có tình cảm và được gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2018, ông Đinh Văn S và bà Lê Lý Huỳnh N đăng ký kết hôn tại UBND xã A,huyện K (nay là xã T, thành phố Cần Thơ). Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm về nhiều mặt, đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa các bên là không thể hàn gắn, đoàn tụ nên cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đinh Văn S.

Về con chung: Con chung là Đinh Thanh G,sinh ngày 23/09/2016 và Đinh Thanh T, sinh ngày 13/11/2018 hiện đang sống cùng bà Lê Lý Huỳnh Như . Xét “quyền lợi về mọi mặt của con” quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình, xem xét về điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; sự gắn bó, thân thiết của con với mẹ và sự quan tâm của mẹ đối với con, bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con thì việc giao con chung cho bà Lê Lý Huỳnh N nuôi dưỡng là phù hợp với thực tế khách quan, phù hợp quy định pháp luật. Mặt khác thì ông Đinh Văn S không có văn bản phản đối việc bà Lê Lý Huỳnh N trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Từ khi thụ lý vụ án, bị đơn Lê Lý Huỳnh N không có ý kiến hay yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con và cũng không có văn bản thay đổi ý kiến. Trước khi toà án mở phiên toà và tại phiên tòa, bị đơn cũng vắng mặt và cũng không có văn bản yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn Đinh Văn S phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 266, Điều 271, 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 56, 80, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Văn S như sau:

Về hôn nhân: ông Đinh Văn S được ly hôn với bà Lê Lý Huỳnh Như .

Về con chung: Giao con chung là Đinh Thanh G,sinh ngày: 23/09/2016 và Đinh Thanh T,sinh ngày: 13/11/2018 cho bà Lê Lý Huỳnh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đinh Văn S được quyền thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[2] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Đinh Văn S phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà ông Đinh Văn S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000235 ngày 06/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Như vậy, ông Đinh Văn S đã nộp đủ án phí.

Bà Lê Lý Huỳnh Như Kphải chịu án phí.

[3] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ