- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 185/2025/HNGĐ-ST Ngày 18-9-2025 V/v tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
Ông Nguyễn Công Trường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường – Thư ký viên, Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1965, địa chỉ cư trú: Khóm F, xã S, tỉnh Cà Mau, đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trương Văn L, sinh năm 1960, địa chỉ cư trú: Khóm F, xã S, tỉnh Cà Mau, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Phạm Thị Đ trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông L xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Quá trình sống chung, vợ chồng bất đồng quan điểm, sống không còn hạnh phúc.
Nay, bà Đ nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu được ly hôn với ông Trương Văn L.
Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung Trương Văn H, sinh năm 1992 (giới tính: Nam), Trương Văn S, sinh năm 1995 (giới tính: Nam), Trương Siêu L1, sinh năm 1999 (giới tính: Nữ). Hiện 03 người con đã trưởng thành, nên không có yêu cầu giải quyết về trách nhiệm nuôi dưỡng.
Về tài sản, nợ: Bà Đ xác định không có yêu cầu.
Nay, bà Đ yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
- Đối với bị đơn Ông Trương Văn L:
Từ khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết đúng theo quy định của pháp luật, bị đơn vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ và lập biên bản không tiến hành hòa giải được, do bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về việc chấp hành pháp luật của đương sự:
Nguyên đơn là bà Phạm Thị Đ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Bị đơn là ông Trương Văn L đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, cần xét xử các đương sự nêu trên, là phù hợp.
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Được xác định là tranh chấp về Ly hôn, bị đơn là ông Trương Văn L có nơi cư trú tại khóm F, xã S, tỉnh Cà Mau.
Từ đó, Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Căn cứ Trích lục kết hôn số 75/2025/TLKH-BS ngày 31/7/2025 do Ủy ban nhân dân xã S, tỉnh Cà Mau cung cấp, thể hiện bà Đ và ông L có đăng ký kết hôn ngày 30/3/2007. Cho thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Đ và ông Trương Văn L được xem là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Quá trình giải quyết vụ án, bà Đ xác định hôn nhân giữa bà và ông L đã phát sinh mâu thuẫn, không còn hạnh phúc và mục đích hôn nhân không đạt được, bà Đ yêu cầu được ly hôn với ông L, đối với ông L vắng mặt, tại Đơn vắng mặt ngày 18/8/2025 bà Đ kiên quyết ly hôn với ông L.
Theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và có nghĩa vụ chung sống với nhau. Mặt khác, theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: “Điều 4. Ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. 3. “Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” là thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;”.
Xét, hôn nhân giữa bà Đ và ông L đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu khởi kiện của bà Đ là có căn cứ được chấp nhận. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Đ được ly hôn với ông L phù hợp với Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Theo bà Đ xác định, vợ chồng có 03 người con chung Trương Văn H, sinh năm 1992 (giới tính: Nam), Trương Văn S, sinh năm 1995 (giới tính: Nam), Trương Siêu L1, sinh năm 1999 (giới tính: Nữ). Hiện 03 người con đã trưởng thành, nên bà Đ không có yêu cầu giải quyết về trách nhiệm nuôi dưỡng là có căn cứ chấp nhận.
Đối với ông L vắng mặt và không có ý kiến gì.
Về tài sản, nợ: Bà Đ không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đ.
Tuy nhiên, bà Đ thuộc diện là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 của Luật người cao tuổi.
Do đó, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 16 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội, xét miễn nộp án phí cho bà Đ là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Các điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 16 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Đ.
1. Về hôn nhân: Cho bà Phạm Thị Đ được ly hôn ông Trương Văn L.
2. Về con chung: Đã trưởng thành, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản, nợ: Không đặt ra xem xét giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được xem xét giải quyết ở vụ án khác.
4. Về án phí: Xét miễn nộp án phí cho bà Phạm Thị Đ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau (01b); - VKSND khu vực 3 – Cà Mau (01b); - THADS tỉnh Cà Mau (01b); - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu án văn (01b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thành Quang |