- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị V với ông Tống Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 185/2023/HNGĐ-ST Ngày 29-8-2023 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Minh Hoàng.
Ông Nguyễn Văn Chánh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 255/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 07 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 392/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1986 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Tống Văn T, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 7 năm 2023 nguyên đơn bà Nguyễn Thị V trình bày: Bà và ông Tống Văn T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2006 có tổ chức lễ thành hôn nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn kéo dài do không hòa hợp trong lối sống, bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn chung sống từ năm 2015 đến nay. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Tống Văn T. Trong quá trình chung sống bà và ông T có một người con chung tên Tống Thị Ngọc N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2009, con chung do ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà yêu cầu giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi con, bà không cấp
-1-dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Đối với ông Tống Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng ông T vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị V yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Tống Văn T, yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Do đó, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Nguyễn Thị V là nguyên đơn đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị V. Ông Tống Văn T là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Tống Văn T.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Tống Văn T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2006, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị V và ông Tống Văn T không được pháp luật thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị V và ông Tống Văn T.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Nguyễn Thị V và ông Tống Văn có một người con chung tên Tống Thị Ngọc N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2009, con chung do ông T đang trực tiếp nuôi dưỡng, bà V yêu cầu giao con chung cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng. Xét thấy, từ khi bà V và ông T không còn chung sống đến nay con chung do ông T trực tiếp nuôi dưỡng, người con chung có nguyện vọng được chung sống với ông T. Để bảo đảm quyền lợi và sự ổn định của con chung nên Hội đồng xét xử giao người con chung tên Tống Thị Ngọc N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2009 cho ông Tống Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Tống Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị V phải nộp 300.000 đồng, bà Vàng đã nộp tạm ứng 300.000 đồng được đối trừ chuyển thu án phí.
-2-
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị V và ông Tống Văn T.
2. Về quyền nuôi con chung: Giao người con chung tên Tống Thị Ngọc N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2009 cho ông Tống Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị V phải chịu 300.000 đồng, nhưng được đối trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0019072 ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, bà V đã nộp đủ án phí.
Án xử sơ thẩm, bà Nguyễn Thị V và ông Tống Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Việt Triều -3- |