- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty P - Công ty H"
- Tòa quyết gì? Về hình thức: Xử vắng mặt ng y n đơn, Công ty P và bị đơn, Công ty H.
- Căn cứ chính? Điều 269 Luật thương mại; Điều 270 Luật thương mại; Điều 271 Luật thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1843/2020/KDTM-ST Ngày: 13/11/2020 V/v tranh chấp “hợp đồng th tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Thanh Mười
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông L Hữ L ân
2. Bà Ng yễn Thanh Phước
- Thư ký phiên tòa: Bà L Thị L y – Cán bộ Tòa án nhân dân q ận Bình Thạnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh: Bà Đỗ L Mỹ Phương – Kiểm sát vi n Viện kiểm sát nhân dân q ận Bình Thạnh.
Vào ngày 13 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân q ận Bình Thạnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2163/2018/TLST–KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng th tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 591/2020/QĐXXST-KDTM ngày 19 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:
Ng y n đơn: Công ty P
Trụ sở: 11 V, phường M, q ận N, Thành phố Hải Phòng
Địa chỉ li n lạc: Tầng 3, Tòa nhà L, 67 đường M, phường A, Q ận S, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo y q yền: Ông V X ân T Văn bản y q yền số 28/ Q-PTHH ngày 01/11/2017) (xin vắng mặt).
Bị đơn: Công ty H
Trụ sở: 223 Đ, Phường X, q ận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp l ật: Ông Ng yễn Ng c Hồng K, sinh năm 1970 (vắng mặt).
Thường trú: 84/3 B, Phường G, q ận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 52 N, Phường L, q ận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Thẩm phán ch t a phi n tòa thay mặt Hội đồng xét xử công bố tóm tắt nội d ng vụ án và tài liệ , chứng cứ có trong hồ sơ vụ án như sa :
Người đại diện theo y q yền c a ng y n đơn Công ty P trình bày y
cầ khởi kiện c a ng y n đơn tại đơn khởi kiện và trong q á trình giải q yết vụ án:
Ngày 25/4/2008, Công ty P và Công ty H ký Hợp đồng kinh tế số 26/04/HĐKT. Theo nội d ng c a hợp đồng: Công ty P cho Công ty H th thiết bị dùng để vận ch yển hàng hóa là container. Ch ng loại Container là loại 20 feet và 40 feet, giá th theo bản phụ lục I đính kèm Hợp đồng. Tại Điề II c a Hợp đồng Kinh tế số: 26/04/HĐKT nói tr n có q y định về Phương thức và điề kiện thanh toán là: Bên bị đơn phải thanh toán tiền th cho ng y n đơn từng tháng chậm nhất là 15 ngày) kể từ khi b n bị đơn nhận được hóa đơn y cầ thanh toán. Hợp đồng c ng có q y định nế b n th làm thất lạc hoặc hư hỏng phải bồi thường giá trị container là: 2000 USD/01 container 40 feet.
Sa khi ký Hợp đồng, ng y n đơn đã c ng cấp thiết bị là container với số lượng theo y cầ c a bị đơn. Trong q á trình th , bị đơn trả tiền thuê bình thường nhưng đến đầ năm 2011, bị đơn vi phạm về điề khoản thanh toán.
Cụ thể như sa :
Tính đến tháng 03/2012, bị đơn còn nợ tiền th container là: 97.266.312 đồng. Về thiết bị th thì bị đơn còn giữ c a ng y n đơn 04 container 40 feet.
Trong các ngày 13/03/2012, ngày 16/04/2012 và ngày 28/05/2012 ng y n đơn đã gửi các công văn đòi tiền th và 04 container mà bị đơn chưa trả nhưng bị đơn không có bất kỳ văn bản trả lời nào.
Đến ngày 03/07/2012, ông Ng yễn Ng c Hồng K - iám đốc Công ty H đến Chi nhánh Công ty P tại Thành phố Hồ Chí Minh làm việc và hai b n đi đến thống nhất với nội d ng cụ thể như sau:
- 04 container mà bị đơn đã làm thất lạc nay sẽ trả lại cho ng y n đơn bằng các container khác.
- Tiền th container mà bị đơn còn nợ là 97.266.312 đồng sẽ được trả hoặc cấn trừ vào việc c ng cấp container khác cho ng y n đơn theo giá thị trường dự kiến là 2000 USD/01 container 40 feet.
- Thời gian thực hiện là trước 15/07/2012.
Từ sa khi ký bi n bản làm việc ngày 03/7/2012 cho đến nay, bị đơn không thực hiện những cam kết đã được các b n thống nhất thỏa th ận. Do bị đơn không thực hiện theo Bi n bản làm việc ngày 03/7/2012, ng y n đơn đề nghị Tòa án b ộc bị đơn trả cho ng y n đơn các khoản tiền cụ thể như sa :
Nợ tiền th container là: 97.266.312 đồng + Tiền bồi thường do bị đơn làm thất lạc 04 cotainer 40 feet: 4 cont x 2000 USD/cont x 20.810 VND/USD tỷ giá ngày 02/10/2012) = 263.746.312 đồng Hai trăm sá mươi ba triệ , bảy trăm bốn mươi sá ngàn, ba trăm mười hai đồng).
Ng y n đơn y cầ bị đơn thanh toán một lần toàn bộ số tiền tr n ngay khi bản án, q yết định c a Tòa án có hiệ lực. Nguyên đơn xác định không y cầ đưa th m tổ chức, cá nhân khác vào tham gia tố tụng, không y cầ th thập th m tài liệ chứng cứ. Đại diện theo y q yền c a ng y n đơn nộp Đơn xin xét xử vắng mặt và giữ ng y n các y cầ như đã trình bày ở tr n.
Về phía bị đơn, Công ty H có đại diện theo pháp l ật là ông Ng yễn Ng c Hồng K - iám đốc, trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã nhiều lần tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng, triệu tập phía bị đơn đến trụ sở Tòa án để giải quyết vụ kiện theo đúng q y định pháp luật nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do, không có văn bản, ý kiến phản hồi. Do đó, Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai c ng như hòa giải theo quy định pháp luật.
Sa khi nghe ch t a công bố lời khai c a đương sự cùng các tài liệ chứng cứ có trong hồ sơ vụ án;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh phát biể ý kiến về việc t ân theo pháp l ật tố tụng trong q á trình giải q yết vụ án c a Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đ trình tự th tục tố tụng theo q y định c a Bộ l ật Tố tụng dân sự năm 2015; việc chấp hành pháp l ật c a người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội d ng: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y cầ khởi kiện c a ng y n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sa khi nghi n cứ các tài liệ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe kiểm sát vi n đại diện Viện kiểm sát nhân dân q ận Bình Thạnh phát biể q an điểm, Hội đồng xét xử nhận định:
V pháp luật t t ng dân s :
Về thẩm q yền giải q yết: Tranh chấp giữa Công ty P và Công ty H là tranh chấp về “Hợp đồng th tài sản”. Căn cứ vào khoản 1 Điề 30, điểm a khoản 1 Điề 35 Bộ l ật tố tụng dân sự năm 2015; hiện trụ sở c a bị đơn tại q ận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh n n thẩm q yền giải q yết vụ án th ộc Tòa án nhân dân q ận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét, trong q á trình Tòa thụ lý giải q yết, đại diện theo y q yền c a ng y n đơn nộp Đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ng y n đơn theo q y định tại khoản 1 Điề 228 c a Bộ l ật tố tụng dân sự năm 2015.
Tòa án đã tiến hành th tục ni m yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho Công ty H và ông Ng yễn Ng c Hồng K tại địa chỉ trụ sở c a bị đơn đã đăng ký và được ghi trong hợp đồng theo q i định tại Điề 177, Điề 179 Bộ l ật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản hồi. Bị đơn đã được Tòa án triệ tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do.
Vì vậy, lấy y cầ khởi kiện và các chứng cứ do các b n đã x ất trình để xem xét giải q yết và Tòa án xét xử vắng mặt Công ty H là phù hợp với q y định tại khoản 1 Điề 207, điểm b khoản 2 Điề 227 và khoản 1, khoản 3 Điề 228 Bộ l ật tố tụng dân sự năm 2015.
Khoản 4 Điề 91 Bộ l ật tố tụng dân sự năm 2015 q y định: “Đương s có nghĩa v đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết v việc dân s theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ v việc.”
Công ty H đã tự tước bỏ q yền được chứng minh c a mình q a việc không đến Tòa tham gia tố tụng n n Công ty H phải chị hậ q ả c a việc không chứng minh theo q y định tại Điề 91 Bộ l ật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án giải q yết vụ việc theo những chứng cứ có trong hồ sơ.
V pháp luật nội dung:
Xét, y cầ c a ng y n đơn Công ty P là y cầ bị đơn Công ty H phải thanh toán cho Công ty P tiền th container còn nợ là 97.266.312 đồng + tiền bồi thường do bị đơn làm thất lạc 04 container 40 feet là 166.480.000 đồng = 263.746.312 đồng Hai trăm sá mươi ba triệ , bảy trăm bốn mươi sá ngàn, ba trăm mười hai đồng), trả làm một lần ngay sa khi bản án có hiệ lực pháp l ật, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Xét tính pháp lý c a Hợp đồng kinh tế số 26/04/HĐKT ngày 25/4/2008: Hợp đồng được người đại diện hợp pháp c a ng y n đơn và bị đơn ký kết tr n cơ sở tự ng yện, x ất phát từ ý chí c a các b n giao kết, nội d ng và mục đích c a hợp đồng không vi phạm pháp l ật và đạo đức xã hội, đảm bảo về mặt hình thức. Vì vậy, hợp đồng có đầy đ điề kiện có hiệ lực theo q y định tại Điề 74, Điề 269 L ật Thương mại, Điề 117 Bộ l ật dân sự n n có hiệ lực pháp l ật.
Thực hiện hợp đồng tr n, ng y n đơn đã giao hàng và đã x ất các hóa đơn giá trị gia tăng cho bị đơn, sa đó bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Xét bi n bản làm việc ngày 03/07/2012 giữa ng y n đơn và người đại diện theo pháp l ật c a bị đơn thì phía bị đơn có xác nhận: Tiền th container b n bị đơn Công ty H còn nợ tính đến tháng 03/2012 là 97.266.312 đồng, bị đơn sẽ trả cho ng y n đơn bằng cách bù lại giá trị số container bị đơn hiện lư giữ; số container bị đơn còn th c a ng y n đơn là 04 cái loại 40 feet, bị đơn đã làm thất lạc và bị đơn c ng sẽ trả lại bằng số container khác, thời gian dự kiến thực hiện là trước ngày 15/7/2012; nhưng đến nay b n bị đơn không thực hiện.
Phía ng y n đơn xác nhận chữ ký tr n bi n bản làm việc ngày 03/07/2012 là c a người đại diện theo pháp l ật c a bị đơn ông Ng yễn Ng c Hồng K.
Căn cứ q y định tại khoản 3 Điề III c a Hợp đồng kinh tế số 26/04/HĐKT ngày 25/4/2008 thì trị giá bồi thường thất lạc c a 01 container loại 40 feet là 2000 SD; việc ng y n đơn y cầ tính tỷ giá SD là 20.810 VND/ SD tỷ giá ngày 02/10/2012) là thấp hơn so với thời điểm xét xử, là có lợi cho bị đơn, n n có cơ sở chấp nhận giá trị bồi thường là: 4 x 2000 x 20.810 đồng) = 166.480.000 đồng.
Căn cứ vào các tài liệ , chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và trình bày c a ng y n đơn thể hiện từ khi xác nhận công nợ ngày 03/07/2012 đến nay bị đơn chưa thanh toán cho ng y n đơn số tiền còn nợ. Như vậy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và ng y n đơn khởi kiện y cầ bị đơn thanh toán số tiền còn nợ n tr n là phù hợp với q y định tại Điề 50 L ật Thương mại năm 2005 n n có cơ sở chấp nhận.
Đối với bị đơn: Tòa án đã tiến hành triệ tập hợp lệ bị đơn đến trụ sở Tòa án để giải quyết vụ án, nhưng bị đơn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ theo quy định tại Điều 91 c a Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh c a mình, nên phải chịu hậu quả theo quy định c a pháp luật, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết vụ án.
Từ những nhận định tr n, Hội đồng xét xử chấp nhận y cầ khởi kiện c a ng y n đơn: b ộc bị đơn phải trả cho ng y n đơn số tiền thuê container còn nợ là 97.266.312 đồng + tiền bồi thường do bị đơn làm thất lạc 04 container 40 feet là 166.480.000 đồng = 263.746.312 đồng Hai trăm sá mươi ba triệ , bảy trăm bốn mươi sá ngàn, ba trăm mười hai đồng), trả làm một lần ngay sa khi bản án c a Tòa án có hiệ lực pháp l ật.
Kể từ ngày bản án có hiệ lực pháp l ật Đối với trường hợp cơ q an thi hành án có q yền ch động ra q yết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn y cầ thi hành án c a người được thi hành án Đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chị khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi s ất q y định tại Khoản 2 Điề 468 Bộ l ật Dân sự năm 2015.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do y cầ khởi kiện c a ng y n đơn được Tòa án chấp nhận toàn bộ n n theo q y định tại Nghị q yết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Q ốc hội bị đơn phải chị toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Q yền kháng cáo: ng y n đơn và bị đơn có q yền kháng cáo theo q y định c a pháp l ật.
Kiểm sát vi n đề nghị chấp nhận y cầ c a ng y n đơn là phù hợp với nhận định tr n c a Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điề 30, điểm a khoản 1 Điề 35, khoản 4 Điề 91, khoản 1 Điề 207, điểm b khoản 2 Điề 227 và khoản 1, khoản 3 Điề 228 và Điề 273 Bộ l ật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điề 11, Điề 74, Điều 269, Điều 270 và Điều 271 Luật thương mại năm 2005;
- Căn cứ Điề 117, Điề 357, Điề 468 Bộ l ật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 1 Điề 26 Nghị q yết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Q ốc hội;
- Căn cứ L ật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ s ng 2014.
Tuyên xử:
1. Về hình thức: Xử vắng mặt ng y n đơn, Công ty P và bị đơn, Công ty H.
2. Về nội d ng: Chấp nhận y cầ khởi kiện c a ng y n đơn Công ty P, b ộc Công ty H phải hoàn trả lại cho Công ty P số tiền th container còn nợ là 97.266.312 đồng + tiền bồi thường do bị đơn làm thất lạc 04 container 40 feet là 166.480.000 đồng, tổng cộng là 263.746.312 đồng Hai trăm sá mươi ba triệ , bảy trăm bốn mươi sá ngàn, ba trăm mười hai đồng) do bị đơn vi phạm các thỏa th ận đã ký tại Hợp đồng kinh tế số 26/04/HĐKT ngày 25/4/2008. Trả làm một lần ngay sa khi bản án c a Tòa án có hiệ lực pháp l ật.
Kể từ ngày bản án có hiệ lực pháp l ật Đối với trường hợp cơ q an thi hành án có q yền ch động ra q yết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn y cầ thi hành án c a người được thi hành án Đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chị khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi s ất q y định tại Khoản 2 Điề 468 Bộ l ật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí sơ thẩm: Bị đơn Công ty H phải chị án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 13.187.316 đồng Mười ba triệ một trăm tám mươi bảy ngàn ba trăm mười sá đồng), thi hành tại cơ q an Thi hành án có thẩm q yền.
Hoàn lại cho ng y n đơn Công ty P số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 6.593.658 đồng theo bi n lai th số AH/2011/04541 ngày 28 tháng 01 năm 2013 c a Chi cục Thi hành án dân sự q ận Bình Thạnh.
4. Án xử công khai, t y n án vắng mặt bị đơn Công ty H.
Ng y n đơn có q yền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có q yền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc bị đơn có q yền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt, ni m yết hợp lệ.
Trường hợp nghĩa vụ trả tiền tr n được thi hành theo q y định tại Điề 1, Điề 2 L ật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ s ng năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có q yền thỏa th ận thi hành án, q yền thi hành án, tự ng yện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo q y định tại các Điề 6, Điề 7, Điề 7a và Điề 9 L ật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ s ng năm 2014. Thời hiệ thi hành án được thực hiện theo q y định tại Điề 30 L ật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ s ng năm 2014.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lư hồ sơ, lư VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LƯƠNG THANH MƯỜI |