- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Quách Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 184 /2024/HNGĐ -ST Ngày : 29 – 7 – 2024 V/v không công nhận vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Sĩ Hùng
Ông Trương Công Minh
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thúy Kiều – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 206/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn Chị Trương Thị Cẩm T, Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Ấp Cái Nai, xã A, thành phố B, tỉnh C. Xin vắng mặt.
Bị đơn : Anh Quách Văn X, Sinh năm: 1988; Địa chỉ: nhà không số, đường Kinh tỉnh đội, khóm D, Phường G, thành phố B, tỉnh C. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện chị Trương Thị Cẩm T trình bày :
Về hôn nhân: chị và anh X chung sồng vợ chồng vào năm 2008 không đăng ký kết. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong làm ăn và vợ chồng không con chung sống từ năm 2021 đến nay. Do đó chị T yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị và anh X.
Về con chung: có 02 người con chung tên: Quách Gia B, sinh ngày 02/11/2009 và Quách Gia H, sinh ngày : 25/9/2011, hiện các cháu đang sống với anh X nên chị T đồng ý giao con cho anh X nuôi không đặt ra việc cấp dưỡng.
Về tài sản chung : tự thoa thuận
Về nợ chung : chị T khai không có.
Đối với anh X Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Chị T xin được xét xử vắng mặt và anh X đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.
Về nội dung : Chị T và anh X chung sống vợ chồng năm 2008 không đăng ký kết hôn. Quá trình giải quyết vụ án chị T cho rằng vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên không hạnh phúc, vì vậy chị yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng giữa chị và anh X.
Xét thấy hôn nhân giữa chị T và anh X chung sống với nhau như vợ chồng, tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký theo luật định nên không được pháp luật công nhận là hợp pháp. Mặt khác mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh X đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và hôn nhân không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó hôn nhân giữa chị T và anh X không được công nhận là quan hệ vợ chồng.
Về con chung: có 02 người con chung tên: Quách Gia B, sinh ngày 02/11/2009 và Quách Gia H, sinh ngày : 25/9/2011, hiện các cháu đang sống với anh X nên chị T đồng ý giao con cho anh X. Xét thấy việc chị T thống nhất giao con cho anh X nuôi là sự tự nguyện của đương sự và phù hợp với nguyện vọng của hai cháu nên chấp nhận giao con cho anh X tiếp tục nuôi là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con : anh vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và không có đặt ra yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung : tự thỏa thuận
Về nợ chung: chị T khai không có.
Án phí hôn nhân và gia đình chị T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Điều 14,53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình ; Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Quách Văn X.
- Về con chung: Tie62p tục giao cháu Quách Gia Bảo, sinh ngày 02/11/2009 và Quách Gia Huy, sinh ngày : 25/9/2011 cho anh Quách Văn X nuôi. Chị Trương Thị Cẩm T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con : anh X không yêu cầu nên không đặt ra việc giải quyết.
- Về tài sản chung : tự thỏa thuận
- Về nợ chung : chị T khai không có.
2. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Tú phải chịu 300.000đ, ngày 10/6/2024 chị Tú đã dự nộp 300.000đ tại lai số 0008805 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được giữ y sung Ngân sách nhà nước.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ, - Lưu Án văn (VPTANDTPCM); - Lưu VT ( TM:TANDTPCM ). | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lương Tiến Sĩ |