vanban.org

Bản án 184/2023/LDPT — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/02/2023 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/02/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào khoản 1 Điều 32; khoản 1 Điều 148; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 289; khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015;

C n cứ Điều 15, Điều 26; Điều 27, Điều 36, Điều 47 khoản 2 Điều 200, Điều 201 và Điều 202 Bộ Luật lao động n m 2012; C n cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 1 Điều 32; khoản 1 Điều 148; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 289; khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 184/2023/LĐ-PT
Ngày: 21 - 02 - 2023
V/v Tranh chấp về tiền lương và
đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Út

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Thoa

Bà Doãn Thị Kim Thúy

Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hỷ Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Phùng Thị Lan- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngà 21 tháng 02 n m 2023 t i tr s Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số A N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh đ t phúc th m c ng khai v án lao động th lý số 92/2022/TL T-LĐ ngà 14/12/2022 về vi c Tranh chấp về tiền lương và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. .

Do ản án lao động sơ th m số 3875/2022/LĐ-ST ngày 29 tháng 9 n m 2022 c a Tòa án nhân dân thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh kháng cáo.

Theo Qu ết đ nh đưa v án ra t phúc th m số 616/2023/QĐ T-LĐ ngà 16/02/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thủy T, sinh n m 1978; Cư trú t i: Số F Đường C , hường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh có m t

Người ảo v qu ền và lợi ích hợp pháp c a ngu ên đơn:

+ Ông Phạm Ngọc C, sinh n m 1965; Cư trú t i: Số F Đường C , hường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh có m t .

+ Ông Trần Minh H, sinh n m 1984 – Là Luật sư c a V n phòng L1 - Là Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H; Đ a chỉ liên h t i: D N, hường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh có m t .

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ

Tr s t i: D Đ, phường , thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đ i di n theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị T1, sinh n m 1979; Thường trú t i: X, phường X, th Đ, tỉnh Quảng Ninh; Đ a chỉ liên h t i: C n hộ A Chung cư G , hường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đ i di n theo qu ền: Bà Trần Thị Q, sinh n m 1987; Đ a chỉ liên h t i: D Đ, phường , thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Theo Giấ qu ền số 41-a/2021/GUQ-G ngà 09/11/2021 c a C ng t Trách nhi m hữu h n Đ có m t .

Người ảo v qu ền và lợi ích hợp pháp c a đơn C ng t Trách nhi m hữu h n Đ: Ông Đinh Minh P, sinh n m 1977 - Là Luật sư c a Công ty L2 và Cộng sự - Là Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H; Đ a chỉ liên h t i: D Đ, phường , thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh có m t).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Linh Ngọc Ngân

Tr s t i: D Đ, phường , thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đ i di n theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H1, sinh n m 1987; Đ a chỉ liên h t i: C n hộ A, chung cư S, Số B Đường A, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh in vắng m t .

Người kháng cáo: Ngu ên đơn là Lê Th Th T và đơn Công ty Trách nhi m hữu h n Đ.

NỘI DUNG V ÁN:

Nguyên đơn bà Lê Thị Thủy T trình bày:

Ngà 01/10/2019, à T và C ng t Trách nhi m hữu h n Đ Sau đâ g i tắt là C ng t ký kết hợp đồng th vi c, đến ngà 10/10/2021 à ký tiếp ph l c hợp đồng. Theo hợp đồng đ ký kết vào làm vi c v i C ng t t ngà 10/10/2019 v i chức danh Trư ng phòng nhân sự, thời h n kết thúc hợp đồng là 60 ngà .

Hết thời gian th vi c, C ng t kh ng g i kết quả th vi c ha th ng áo về vi c kết thúc thời gian th vi c, cũng kh ng cho à T ký hợp đồng lao động. C ng t kh ng g i trả hợp đồng th vi c cho à T, sau đó à v n tiếp t c c ng vi c cho đế ngà 03/2/2020.

Ngày 22/01/2020, bà T có đến làm vi c t i c ng t và chờ đợi đến 21 giờ, nhưng C ng t v n kh ng chi trả lương tháng 12/2019, thư ng tháng 13, lương tháng 01/2020 cho à. Trư c cách hành như vậ c a C ng t , tối c ng ngà bà T đ viết email g i đến Ban l nh đ o C ng t nêu rõ sự vi c và có ý đ nh in nghỉ vi c. C ng t kh ng phản hồi về thư in nghỉ vi c c a à T nên bà T v n đến c ng t làm vi c.

Ngà 31/01/2020, khi à đến c ng t làm vi c th Bảo v C ng t kh ng cho à g i e, C ng t đ óa vân ta chấm c ng ra vào c a à, óa vân ta d ng để m c a phòng làm vi c c a à t i l u 1, nên à kh ng thể vào phòng làm vi c được. Bảo v c ng t còn ua đuổi à ra khỏi c ng t mà kh ng đưa ra ất cứ lý do nào.Trư c sự vi c trên, nga lúc đó à đ g i đi n tho i, nhắn tin đến Giám đốc nhân sự và Đ i di n pháp luật c a C ng t để hỏi về sự vi c, nhưng kh ng được hồi đáp.

Sau đó, à đ g i email, g i thư đến Ban l nh đ o C ng t êu c u công ty T6, tiền thư ng như đ nói trên, nhưng B v n kh ng nhận được ất cứ phản hồi nào t phía C ng t .

Như vậ , C ng t đ đơn phương chấm dứt hợp đồng v i à, kh ng ra Qu ết đ nh th i vi c cho à.

Trong uổi hòa giải t i Phòng L4 (nay là thành phố T), phía đ i di n C ng t kh ng có thi n chí giải qu ết mà còn có những lời lẽ khó nghe, thiếu sự t n tr ng, úc ph m và nh c m đến danh dự c a à, làm tổn h i tinh th n, sức khỏe c a à.

Đến na , C ng t v n chưa chi trả cho à các khoản tiền lương, tiền thư ng và các lợi ích khác mà à được hư ng theo như qu đ nh c a pháp luật hi n hành gồm:

1. Chi trả lương tháng 12/2019, số tiền: 25.094.000 đồng sau khi tr t m ứng 20.000.000 đồng, còn l i 5.094.000 đồng.

2. Lương tháng 01/2020, số tiền: 26.088.000 đồng.

3. Thư ng tháng 13/2019, số tiền: 7.000.000 đồng.

4. L ngà c ng t ngà 01/2/2020 đến ngà 03/2/2020: 2 ngà , số tiền: 2.435.000 đồng.

5. Những ngà ph p còn l i: 03 ngà , số tiền : 4.200.000 đồng.

6. L cho những ngà kh ng được làm vi c t ngà 04/2/2020 đến ngà 29/2/2020, số tiền: 25.565.000 đồng.

7. Tiền lương cho những ngà kh ng được làm vi c t tháng 03/2020 cho đến tháng 7/2020, số tiền: 140.000.000 đồng.

8. Tiền l i chậm thanh toán kể t tháng 02/2020 cho đến cuối tháng 7/2020, số tiền: 2.406.000 đồng.

9. Bồi thường tổn thất về tinh th n, sức khỏe và in l i người lao động về hành vi nh c m , số tiền: 14.000.000 đồng ng 10 l n mức lương cơ s .

Tổng cộng số tiền C ng t phải chi trả cho à T tổng số tiền là: 226.788.000 đồng.

Ngoài ra, bà T còn êu c u C ng t g i trả hợp đồng th vi c, trả qu ết đ nh th i vi c và hồ sơ qu ết toán thuế thu nhập cá nhân.

T i phiên tòa sơ th m, ngu ên đơn đề ngh Tòa án Giữ ngu ên ản án sơ th m, uộc C ng t Trách nhi m hữu h n G phản trả cho à T các khoản tiền như sau:

Chi trả lương tháng 12/2019: 5.094.000 đồng; L tháng 01/2020: 26.088.000 đồng; L ngà c ng t ngà 01/2/2020 đến ngà 03/2/2020: 02 ngà : 2.435.000 đồng; Những ngà ph p còn l i: 03 ngà : 4.200.000 đồng; Tiền l i chậm thanh toán kể t tháng 02/2020 cho ngà t : 2.406.000 đồng. Tiền thư ng tháng 13/2019: 7.000.000 đồng; Tiền lương cho những ngà kh ng được làm vi c t ngà 04/2/2020 cho đến ngà t , số tiền: 837.565.000 đồng cộng khoản tiền l i chậm thanh toán là: 7.000.000 đồng; T2 ồi thường tổn thất về tinh th n, sức khỏe và in l i người lao động về hành vi nh c m , số tiền: 14.000.000 đồng

ng 10 l n mức lương cơ s .

Tổng cộng C ng t phải chi trả cho à T số tiền là: 905.788.000 đồng.

Ngoài ra, bà T còn êu c u C ng t g i trả hợp đồng th vi c, trả qu ết đ nh th i vi c và hồ sơ qu ết toán thuế thu nhập cá nhân cho à T.

Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ có người đại diện ủy quyền là bà Lưu Thị Hoài T3, bà Trần Thị Q trình bày:

C ng t Trách nhi m hữu h n Đ ác nhận giữa C ng t và à Lê Th Th

T ký hợp đồng th vi c thời h n 60 ngà , t ngà 10/10/2019 đến hết ngà 09/12/2019 v trí Trư ng phòng Hành chính nhân sự. Khi hết thời h n th vi c, à T v n tiếp t c làm vi c t i c ng t cho đến hết ngà 22/01/2020.

Khi hết thời h n th vi c, đ i di n C ng t có trao cho à hợp đồng lao động để à em t, giao kết và àn giao hợp đồng l i cho c ng t để ổ sung chứng t kế toán theo luật đ nh và làm c n cứ tính, trả lương, nộp ảo hiểm, kê khai thuế, ... Tu nhiên, à T đ nhiều l n tr ho n và hứa sẽ s m hoàn tất àn giao hợp đồng. C ng t đ nhiều l n nhắc à T s m hoàn tất vi c àn giao hợp đồng. Nếu kh ng đồng ý, th đề ngh à có ý kiến chỉnh s a ho c đề uất m u khác theo quan điểm c a à. Tu vậ , à v n kh ng ký và giao hợp đồng l i cho C ng t . Quá tr nh th vi c C ng t đ trả trư c h n lương tháng 12/2019 cho bà T số tiền 20.000.000 đồng.

Ngày 22/01/2020, bà T có th ng áo nghỉ vi c ng lời nói v i Ch t ch người đ i di n theo pháp luật c a C ng t . R ng sáng ngà 23/01/2020, à T g i email ác nhận l i vi c in th i vi c và th ng áo sau Tết sẽ vào c ng t để bàn giao.

Ngày 31/01/2020, bà T t i sảnh l tân c a Tòa nhà. Đ i di n C ng t mời à tham gia h p m t đ u n m 2020 v i toàn thể người lao động, thu ết ph c à tiếp t c làm vi c. Tu nhiên, à đ t chối kh ng đồng ý tiếp t c làm vi c, rồi đi vào phòng khách để làm vi c riêng.

Ngà 03/02/2020, à tiếp t c t i sảnh l tân để làm vi c riêng. Cuối ngà , à ký Biên ản àn giao tài li u, c ng vi c v i đ i di n C ng t . C ng ngà 03/02/2020, à viết đơn in nghỉ ph p n m và nghỉ kh ng hư ng lương v i lý do in nghỉ ph p “chấm dứt hợp đồng lao động, báo trước 30 ngày theo luật”.

Như vậ , vi c à T kh i ki n Công ty T6 v lý do C ng t đ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là kh ng có cơ s v à T đ g i Đơn in th i vi c đến C ng t vào khu a ngà 22/01/2020. Vi c nghỉ vi c c a à C ng t đ th ng áo v i tất cả người lao động trong c ng t , đồng thời th ng áo v i Bảo v Tòa nhà vào ngà 03/02/2020.

Ngày 31/01/2020, bà T có đến C ng t và Tổng giám đốc c ng t là à Ngu n Th H1 có mời à T lên để h p đ u n m nhưng à T t chối, sau đó à T vào làm vi c riêng dư i sảnh Tòa nhà L tân mà kh ng lên Công ty.

C ng t ác nhận cho à T nghỉ vi c t ngà 23/01/2020, hai ên kh ng có Thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động, C ng t đ ra Qu ết đ nh th i vi c vào ngà 23/01/2020, Qu ết đ nh nà chưa giao cho bà T vì lý do bà T không ký và giao Hợp đồng lao động nên C ng t kh ng giao Qu ết đ nh th i vi c cho à T.

Bà T đ àn giao c ng vi c tài sản, c ng c , d ng c cho C ng t vào ngà 03/02/2020 có Biên ản àn giao kèm theo . C ng ngà 03/02/2020 à T làm Đơn in nghỉ ph p n m và in nghỉ kh ng hư ng lương v i lý do in nghỉ ph p chấm dứt Hợp đồng lao động 30 ngà theo luật nên C ng t kh ng đồng ý v i một ph n êu c u kh i ki n c a à T về các vấn đề như à tiên êu c u.

Quá tr nh giải qu ết v án C ng t có Đơn phản tố êu c u à T hoàn trả cho C ng t số tiền là: 127.550.430 đồng do hành vi đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái qu đ nh pháp luật.

T i phiên tòa sơ th m, C ng t đồng ý v i nội dung mà hai ên đ thỏa thuận được về khoản tiền lương tháng 12/2019; lương tháng 1/2020; lương c a hai ngà làm vi c t ngà 01/02/2020 đến ngà 03/02/2020; khoản tiền ph p n m và khoản tiền l i. Tu nhiên C ng t chỉ đồng ý trả cho à T các khoản tiền nêu trên theo mức lương à T và Công ty T7 t i hợp đồng mà hai ên đ giao kết. Ngoài ra C ng t kh ng đồng ý đối v i các khoản khác mà à T êu c u C ng t phải trả v lý do C ng t kh ng đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động. Đ i di n đơn rút l i toàn ộ êu c u phản tố đối v i ngu ên đơn.

Ngư i có quy n i ngh a v iên quan: Công ty Trách nhiệm hữu hạn L3 có ông Đinh Minh P à đại diện theo ủy quy n tr nh bày:

Do bà Lê Th Th T ác đ nh giữa à và C ng t Trách nhi m hữu h n L3 kh ng có ất kỳ quan h lao động nào nên C ng t Trách nhi m hữu h n L3 kh ng có đối v i à T. Do đó C ng t Trách nhi m hữu h n L3 đề ngh Tòa án đ nh chỉ th t c tố t ng đối v i Công ty L3.

Tại bản án lao động sơ thẩm số

Đ- T

c a Tòa án nhân dân thành phố Th

Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên xử:

 Chấp nhận một ph n êu c u c a ngu ên đơn - bà Lê Th Th T.

Buộc đơn C ng t TNHH Đ trả cho à Lê Th Th T các khoản tiền gồm:

Tiền nợ lương tháng 12/2019 là 5.000.000 đồng; lương tháng 01/2020 là 26.000.000 đồng; lương c a hai ngà làm vi c là 2.435.000 đồng, T4 tiền lương là 33.435.000 đồng; tiền ph p n m là: 3.250.000 đồng, tổng số tiền: 36.685.000 đồng; tiền l i chậm thanh toán là: 10.534.000 đồng; Tổng cộng: 47.228.000 đồng (B n mươi b y triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng).

Đối v i số tiền nợ lương: 33.435.000 đồng (Ba mươi ba triệu b n trăm ba mươi lăm nghìn đồng), bà T có qu ền êu c u thi hành án nga sau khi tu ên án. Số tiền còn l i 13.793.000 (Mười ba triệu b y trăm chín mươi ba nghìn đồng), C ng t TNHH Đ phải trả cho à Lê Th Th T nga khi ản án c a Tòa án có hi u lực pháp luật.

Kh ng chấp nhận êu c u kh i ki n c a ngu ên đơn à Lê Th Th T đối v i êu c u về trả tiền lương cho những ngà kh ng được làm vi c t ngà 04/2/2020 cho đến ngà

t , số tiền: 837.565.000 đồng cộng tiền l i chậm thanh toán đối v i tiền lương là: 7.000.000 đồng; ồi thường tổn thất về tinh th n, sức khỏe người lao động số tiền: 14.000.000 đồng và tiền lương tháng 13 là: 7.000.000 đồng.

Buộc C ng t TNHH Đ giao trả hồ sơ qu ết toán Thuế thu nhập cá nhân và Qu ết đ nh th i vi c cho à T theo quy đ nh c a pháp luật.

2. Đ nh chỉ đối v i êu c u phản tố c a đơn C ng t TNHH Đ.

Các ên thi hành t i Cơ quan Thi hành án dân sự có th m qu ền.

Kể t ngà ản án có hi u lực pháp luật đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có qu ền ch động ra qu ết đ nh thi hành án ho c kể t ngà có đơn êu c u thi hành án c a người được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất qu đ nh t i Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự n m 2015.

3. Về án phí:

n phí dân sự sơ th m 1.416.840 Một tri u ốn tr m mười sáu ngh n tám tr m ốn mươi đồng, C ng t TNHH Đ phải ch u, nhưng được tr vào số tiền t m ứng án phí mà C ng t TNHH Đ đ nộp là 1.913.256 đồng theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0028594 ngà 05/4/2021 c a Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Th Đức. H2 l i cho C ng t TNHH Đ số tiền t m ứng án phí đ nộp là 496.416 (B n trăm chín mươi sáu nghìn b n trăm mười sáu) đồng.

Bà Lê Th Th T kh ng phải ch u tiền án phí lao động sơ th m.

Ngoài ra, ản án sơ th m còn tu ên về án phí và qu ền kháng cáo c a các đương sự.

Ngà 07/10/2022, ngu ên đơn à Lê Th Th T có đơn kháng cáo một ph n ản án sơ th m.

Ngà 13/10/2022, đơn C ng t Trách nhi m hữu h n Đ có đơn kháng cáo đề ngà 12/10/2022 kháng cáo toàn ộ ản án sơ th m.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn bà Lê Thị Thủy T; người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà T là ông Phạm Ngọc C, Luật sư Trần Minh H trình bày:

Bà T êu c u Công ty T6 cho những ngà kh ng được làm vi c t ngà 04/2/2020 cho đến ngà

t , số tiền: 837.565.000 đồng cộng tiền l i chậm thanh toán đối v i tiền lương là: 7.000.000 đồng; ồi thường tổn thất về tinh th n, sức khỏe người lao động số tiền: 14.000.000 đồng và tiền lương tháng 13 là: 7.000.000 đồng.

Đồi v i các êu c u T2 nợ lương tháng 12/2019 là 5.000.000 đồng; lương tháng 01/2020 là 26.000.000 đồng; lương c a hai ngà làm vi c là 2.435.000 đồng, T4 tiền lương là 33.435.000 đồng; tiền ph p n m là: 3.250.000 đồng, tổng số tiền: 36.685.000 đồng; tiền l i chậm thanh toán là: 10.534.000 đồng; Tổng cộng: 47.228.000 đồng: đồng ý v i án sơ th m.

Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ có người đại diện theo ủy quyền là bà Trần Thị Q, người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là Luật sư Đinh Minh P cùng th ng nhất trình bày:

C ng t in rút l i êu c u kháng cáo, đề ngh Hội đồng t kh ng chấp nhận êu c u kháng cáo c a ngu ên đơn. Giữ ngu ên ản án sơ th m.

- Đại di n Vi n ki m sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:

Về tố t ng: Th m phán và Hội đồng t thực hi n đúng qu đ nh c a pháp luật tố t ng. Các đương sự thực hi n qu ền, ngh a v theo đúng qu đ nh pháp luật. Đơn kháng cáo c a đương sự n m trong h n luật đ nh nên hợp l .

Về nội dung: Đề ngh Hội đồng t đ nh chỉ đối v i êu c u rút kháng cáo c a đơn.

C n cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự, ác êu c u kháng c a ngu ên đơn à Lê Th Th T. Giữ ngu ên ản án sơ th m 3875/2022/LĐ-ST ngày 29/9/2022 c a Tòa án nhân dân Thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được th m tra t i phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t nhận đ nh:

. Về tố t ng:

Kháng cáo c a ngu ên đơn à Lê Th Th T và kháng cáo c a đơn C ng t Trách nhi m hữu h n Đ trong h n luật đ nh ph hợp khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự nên được chấp nhận.

Những người có qu ền lợi ngh a v liên quan: C ng t Trách nhi m hữu h n L3 có đơn in vắng m t t i phiên tòa nên c n cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015 Tòa án v n tiến hành t vắng m t Công ty Trách nhi m hữu h n L3.

T i phiên tòa phúc th m, đơn C ng t Trách nhi m hữu h n Đ in rút l i êu c u kháng cáo.

C n cứ vào khoản 3 Điều 289 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015, Hội đồng t đ nh chỉ t đối v i êu c u kháng cáo c a đơn.

. Về nội dung:

Đối v i êu c u kháng cáo c a à T êu c u C ng t Trách nhi m hữu h n Đ trả tiền lương cho những ngà kh ng được làm vi c t ngà 04/2/2020 cho đến ngà

t , số tiền: 837.565.000 đồng cộng tiền l i chậm thanh toán đối v i tiền lương là: 7.000.000 đồng; êu c u c a ngu ên đơn uộc đơn ồi thường tổn thất về tinh th n, sức khỏe số tiền: 14.000.000 đồng và tiền lương tháng 13 là: 7.000.000 đồng trả 1 l n nga sau khi ản án có hi u luật pháp luật. Hội đồng t nhận đ nh như sau;

Ngày 23/01/2020, bà T có Đơn in th i vi c g i C ng t đ được C ng t ác nhận nhưng à T chưa nhận được Qu ết đ nh th i vi c,

Ngà 03/02/2020, hai ên ký Biên ản àn giao hồ sơ, Biên ản àn giao tài sản, d ng c t i C ng t . Đồng thời c ng ngà 03/02/2020 đ i di n C ng t có ông Ngu n Đức H3 và người lao động à Lê Th Th T đ thực hi n vi c ký kết Biên ản àn giao hồ sơ, Biên ản àn giao tài sản d ng c .

T i phiên tòa, à T ác nhận t i iên ản ngà 03/02/2020 giữa à và ng Ngu n Đức H3 - hó giám đốc c ng t , chữ viết trong iên ản là do à viết t i ph n nội dung làm vi c như sau Thống nhất ngà nghỉ c a ch T; Thống nhất ngà 04/02 sau khi àn giao c ng vi c ngà 03/2/2020 th à T không vào C ng t làm vi c cho đến na .

Đâ được em chính thức là thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động và người s d ng lao động trên tinh th n tự ngu n, một ên êu c u và ên còn l i đồng ý.

Như vậ , theo qu đ nh t i khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động n m 2012 qu đ nh Hai ên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động . Trường hợp c a à T và c ng t được em như chính thức là thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động và người s d ng lao động trên tinh th n tự ngu n, một ên êu c u và ên còn l i đồng ý. Vi c C ng t kh ng an hành Qu ết đ nh th i vi c ha đ an hành mà kh ng giao cho người lao động kh ng làm ảnh hư ng vi c 2 ên đ tự ngu n ký Biên ản àn giao thỏa thuận chấm dứt quan h lao động vào ngà 03/02/2020.

Đối v i êu c u c a ngu ên đơn uộc đơn chi trả tiền lương tháng 13 là: 7.000.000 đồng, à T cho r ng à c n cứ vào cuộc h p c a C ng t à có ghi nội dung nà vào sổ h p. C n cứ Qu ết đ nh về vi c an hành Qu đ nh về tiền thư ng, các khoản h trợ cho người lao động c a C ng t Trách nhi m hữu h n Đ t i Điều 2 về đối tượng áp d ng …Người lao động có thời gian làm việc thực tế (kể c thời gian thử việc) từ đủ 6 tháng trở lên … và Điều 3 về ngu ên tắc tính thư ng …Mức tiền thưởng, hỗ trợ sẽ theo kết qu kinh doanh của công ty… , đối chiếu qu đ nh nà à T chỉ m i làm vi c hơn 4 tháng t i c ng t ao gồm cả thời gian th vi c nên à T kh ng thuộc trường hợp được hư ng lương tháng 13 theo qu đ nh.

Đối v i êu c u c a ngu ên đơn uộc đơn ồi thường tổn thất về tinh th n, sức khỏe số tiền: 14.000.000 đồng 10 l n mức lương cơ s , quá tr nh giải qu ết v án à T cũng kh ng đưa ra chứng cứ chứng minh về vi c à đ tổn thất về tinh th n sức khỏe như thế nào và phía C ng t cũng thể hi n vi c th a nhận đ có những lời lẽ khó nghe, thiếu sự t n tr ng, úc ph m và nh c m đến danh dự, làm tổn h i tinh th n và sức khỏe c a à nên Hội đồng t kh ng có cơ s để chấp nhận êu c u nà c a ngu ên đơn.

Do đó, ản án sơ th m kh ng chấp nhận êu c u c a à T êu c u Công ty Trách nhi m hữu h n Đ trả tiền lương cho những ngà kh ng được làm vi c t ngày 04/2/2020 cho đến ngà

t , số tiền: 837.565.000 đồng cộng tiền l i chậm thanh toán đối v i tiền lương là: 7.000.000 đồng; êu c u c a ngu ên đơn uộc đơn ồi thường tổn thất về tinh th n, sức khỏe số tiền: 14.000.000 đồng và tiền lương tháng 13 là: 7.000.000 đồng là có cơ s chấp nhận. Hội đồng t

giữ ngu ên ản án sơ th m kh ng chấp nhận êu c u kháng cáo c a à Lê Th Th T.

X t đề ngh c a đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có c n cứ chấp nhận.

ơĐối v i những ph n qu ết đ nh khác c a án sơ th m, các đương sự kh ng kháng cáo, Vi n kiểm sát kh ng kháng ngh đ phát sinh hi u lực pháp luật.

. Về án phí lao động phúc th m:

Ngu ên đơn: Bà Lê Th Th T được mi n nộp tiền t m ứng án phí phúc th m.

B đơn C ng t trách nhi m hữu h n Đ phải ch u tiền án phí phúc th m là 300.000 Ba tr m ngh n đồng nhưng được cấn tr vào số tiền t m ứng án phí đ nộp là 300.000 Ba tr m ngh n đồng theo Biên lai thu t m ứng án phí số AA/2022/0006406 ngà 21/10/2022 c a Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Th Đức, T5 phồ Hồ Chí M.

ì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào khoản 1 Điều 32; khoản 1 Điều 148; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 289; khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015;

C n cứ Điều 15, Điều 26; Điều 27, Điều 36, Điều 47 khoản 2 Điều 200, Điều 201 và Điều 202 Bộ Luật lao động n m 2012;

C n cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015;

C n cứ Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủ an thường v Quốc hội qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Kh ng chấp nhận êu c u kháng cáo c a ngu ên đơn là à Lê Th Th

T.

2. Giữ ngu ên Bản án lao động sơ th m số 3875/2022/LĐ-ST ngà 29 tháng 9 n m 2022 c a Tòa án nhân dân thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Buộc đơn C ng t Trách nhi m hữu h n Đ trả cho ngu ên đơn à Lê Th Th T các khoản tiền gồm:

Tiền nợ lương tháng 12/2019 là 5.000.000 N m tri u đồng; lương tháng 01/2020 là 26.000.000 (Hai mươi sáu tri u đồng; lương c a hai ngà làm vi c là 2.435.000 Hai tri u ốn tr m a mươi l m ngh n đồng, T4 tiền lương là 33.435.000 Ba mươi a tri u ốn tr m a mươi l m ngh n đồng; tiền ph p n m là: 3.250.000 Ba tri u hai tr m n m mươi ngh n đồng, tổng số tiền: 36.685.000 Ba mươi sáu tri u sáu tr m tám mươi l m ngh n đồng; tiền l i chậm thanh toán là: 10.534.000 Mười tri u n m tr m a mươi ốn ngh n đồng;

Tổng cộng: 47.228.000 Bốn mươi ả tri u hai tr m hai mươi tám ngh n đồng.

Đối v i số tiền nợ lương: 33.435.000 đồng Ba mươi a tri u ốn tr m a mươi l m ngh n đồng, à T có qu ền êu c u thi hành án nga sau khi tu ên án. Số tiền còn l i 13.793.000 Mười a tri u ả tr m chín mươi a ngh n đồng, C ng t Trách nhi m hữu h n Đ phải trả cho à Lê Th Th T ngay khi ản án c a Tòa án có hi u lực pháp luật.

Kh ng chấp nhận êu c u kh i ki n c a ngu ên đơn à Lê Th Th T đối v i êu c u về trả tiền lương cho những ngà kh ng được làm vi c t ngà 04/2/2020 cho đến ngà

t , số tiền: 837.565.000 Tám tr m a mươi ả tri u n m tr m sáu mươi l m ngh n đồng cộng tiền l i chậm thanh toán đối v i tiền lương là: 7.000.000 Bả tri u đồng; ồi thường tổn thất về tinh th n, sức khỏe người lao động số tiền: 14.000.000 Mười ốn tri u đồng và tiền lương tháng 13 là: 7.000.000 Bả tri u đồng.

Buộc C ng t Trách nhi m hữu h n Đ giao trả hồ sơ qu ết toán Thuế thu nhập cá nhân và Qu ết đ nh th i vi c cho à T theo qu đ nh c a pháp luật.

3. Đ nh chỉ đối v i êu c u phản tố c a đơn C ng t Trách nhi m hữu h n Đ.

Các ên thi hành t i Cơ quan Thi hành án dân sự có th m qu ền.

Kể t ngà à Lê Th Th T có đơn êu c u thi hành án nếu Công ty Trách nhi m hữu h n Đ chưa thanh toán ho c thanh toán kh ng đ đ khoản tiền ồi thường trên th hàng tháng C ng t Trách nhi m hữu h n Đ còn phải trả cho Lê Th Th T số tiền l i theo qu đ nh t i khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật Dân sự n m 2015 tương ứng v i số tiền và thời gian chưa thi hành án.

4. Đ nh chỉ t phúc th m đối v i êu c u in rút l i êu c u kháng cáo c a đơn C ng t Trách nhi m hữu h n Đ.

5. Về án phí:

5.1 n phí lao động sơ th m: Số tiền 1.416.840 Một tri u ốn tr m mười sáu ngh n tám tr m ốn mươi đồng, C ng t Trách nhi m hữu h n Đ phải ch u, nhưng được tr vào số tiền t m ứng án phí mà C ng t Trách nhi m hữu h n Đ đ nộp là 1.913.256 Một tri u chín tr m mười a ngh n hai tr m n m mươi sáu đồng theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0028594 ngà 05 tháng 4 n m 2021 c a Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. H2 l i cho Công ty Trách nhi m hữu h n Đ số tiền t m ứng án phí đ nộp là 496.416 Bốn tr m chín mươi sáu ngh n ốn tr m mười sáu đồng.

5.2. n phí lao động phúc th m:

Ngu ên đơn à Lê Th Th T được mi n nộp tiền án phí phúc th m.

Công ty Trách nhi m hữu h n Đ phải ch u tiền án phí phúc th m 300.000 Ba tr m ngh n đồng. Được khấu tr vào tiền t m ứng án phí 300.000 Ba tr m ngh n đồng theo Biên lai thu t m ứng án phí số AA/2022/0006406 ngà 21 tháng 10 n m 2022 c a Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Trường hợp ản án, qu ết đ nh được thi hành theo qu đ nh t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu c u thi hành án, tự ngu n thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo qu đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc th m có hi u lực pháp luật kể t ngà tu ên án.

Cỡ chữ