- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuyên bố bị cáo Nguyễn Đình P phạm tội “Trộm cắp tài sản”, các bị cáo Bùi Ngọc T2 phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” -…"
- Tòa quyết gì? Tu ên bố bị cáo Nguyễn Đình P phạm tội “Trộm cắp tài sản”, các bị cáo Bùi Ngọc T2 phạm tội “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”
- Căn cứ chính? Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 323 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 184/2023/HSST Ngày : 15/11/2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THA NH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Trần Quang Cảnh;
2/ Ông Lê Ngọc Thanh;
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tường Vi là Thư ý Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Ngọc Hà là Kiểm sát viên;
Hôm nay, ngày 15 tháng 11 năm 2023 tại Tr s Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Tha nh phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số 173/2023/TLST-HS ngày 03 tháng 10 năm 2023 theo Qu t định đưa v án ra xét xử số 214/2023/QĐXXST-HS ngà 01 tháng 11 năm 2023 đối với các bị cáo:
1/ Họ và tên: NGUYỄN ĐÌNH P; Giới tính: Nam; Sinh năm: 1991 tại tỉnh Bắc Ninh; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nơi đăng ý hộ hẩu thường trú: 6 T, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : 7 đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Trình độ học vấn: 7/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông Nguyễn Đình T (đã ch t) và bà Ngu ễn Thị Đ, sinh năm 1962; Nhân thân:
- Ngà 02/11/2009 bị Ủ ban nhân dân Thành phố H áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng với thời hạn 24 tháng;
- Ngà 24/4/2013 bị Tòa án nhân dân hu ện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xử phạt 15 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Đóng án phí ngày 27/5/2013. Chấp hành xong hình phạt tù ngà 25/01/2014;
- Ngà 17/11/2015 bị Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 01 năm 09 tháng tù giam về tội “Trộm cắp tài sản”. Đóng án phí ngà 30/3/2016. Chấp hành xong hình phạt tù ngà 28/02/2017;
- Ngà 19/02/2019 bị Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc với thời hạn 21 tháng. Chấp hành xong ngày 28/7/2020;
Tiền án, tiền sự: Không;
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngà 09/6/2023;
2/ Họ và tên: BÙI NGỌC T; Giới tính: Nam; Sinh năm: 1983 tại tỉnh Quảng Ngãi; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nơi đăng ý hộ hẩu thường trú: 879/20/10/27 Hương lộ B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : Như trên; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Buôn bán; Con ông Bùi Ngọc T1, sinh năm 1948 và bà Ngu ễn Thị N, sinh năm 1950; Vợ: Lê Thị Hồng H, sinh năm 1988; Con: 03 người, lớn nhất sinh năm 2012, nhỏ nhất sinh năm 2017; Nhân thân: Ngà 21/9/2023 bị Công an quận G, Thành phố Hồ Chí Minh h i tố về hành vi “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam trong v án hác từ ngà 13/9/2023;
(các bị cáo có mặt tại phiên tòa)
Bị hại: Anh Li Ya D, sinh năm 1979;
Địa chỉ: B - B N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh;
(vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 01 giờ 00 ngày 05/6/2023, Nguyễn Đình P nả sinh ý định đi trộm cắp tài sản nên đi bộ từ phòng trọ tại phường B, quận B qua nhiều tuy n đường để tìm tài sản.
Đ n khoảng 01 giờ 35 phút cùng ngày, P phát hiện cửa ra vào ban công tầng 1 nhà số A L, phường P, quận T hông đóng nên leo lên cổng rồi bám tường trèo lên ban công lầu 1 đột nhập vào nhà lấy trộm 01 laptop hiệu Lenovo màu xám, 01 điện thoại di động hiệu Oppo màu xanh đang sạc pin, 01 balo màu đen của anh Li Y, rồi lấy balo để trên gh sofa bỏ toàn bộ tài sản vừa lấy trộm được mang ra ngoài đi bộ về nhà trọ. Sau đó, P điện thoại cho Bùi Ngọc T2 hỏi: “Em có má anh có lấ hông?”. T2 trả lời “Có lấ nhưng chưa đi được”. Lúc nà , P m balo phát hiện thấy trong balo có số tiền 18.500.000 đồng nên lấy tiền, điện thoại và laptop ra khỏi balo rồi đem giấu balo lên nóc nhà vệ sinh trong phòng trọ. Ti p đó, P mang theo điện thoại và laptop, đ n chị Nguyễn Thị Đan T3 (bạn gái P) hách sạn H số A G, phường B, quận B.
Đ n khoảng 06 giờ 00 ngày 06/6/2023, P ti p t c điện thoại cho T2 hẹn gặp tại trước số B G, phường B, quận B để bán điện thoại và laptop. Khoảng 30 phút sau, T2 đ n thì P đưa cho T2 túi nilong đựng 01 laptop và 01 điện thoại di động vừa trộm được, khi mua T2 bi t rõ điện thoại và laptop do P phạm tội mà có. Sau khi về T2 đã hôi ph c lại cài đặt gốc của cả điện thoại và laptop để vào tủ trưng bà của cửa hàng để bán. Đ n khoảng 08 giờ 00 cùng ngày, T2 đã chu ển số tiền 4.000.000 đồng vào số tài khoản ngân hàng V 033382268 của P.
Qua tru xét Cơ quan điều tra phát hiện Nguyễn Đình P, Bùi Ngọc T2 về tr s làm việc.
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận T, Nguyễn Đình P, Bùi Ngọc T2 đã hai nhận toàn bộ hành phạm tội của mình.
Đối với Nguyễn Đình P hai số tiền trộm cắp được đã mua ma túy để sử d ng, nạp tiền chơi game và tiêu xài cá nhân chỉ còn lại số tiền 8.000.000 đồng thì bị thu giữ.
Qua xác minh và lấ lời hai đối với ông Li Y hai đang làm nhân viên ỹ thuật của công ty trách nhiệm hữu hạn L, hiện đang tạm trú tại 2 N, phường A, Quận E và Thị thực có thời hạn đ n ngày 21/6/2024 (Bút l c 145 và 105).
Theo K t luận định giá tài sản số 1509/KL-HĐĐGTS ngà 21/7/2023 của Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự quận T, thời điểm ngày 05/6/2023 k t luận: một (01) điện thoại di động OPPO A58 màu xanh 128Gb, số Imei 8648960610065815 trị giá 3.100.000 đồng; một (01) laptop hiệu Lenovo Ryzen 5 5500U màu bạc trị giá 7 triệu đồng; một (01) balo màu đen hiệu UPZA hông xác định được giá trị tài sản do không rõ chất liệu, nguồn gốc xuất xứ. (Bút l c số 56)
* Vật chứng:
- Thu giữ của Nguyễn Đình P
+ Một (01) điện thoại di động hiệu OPPO Reno 3, số Imei 1: 860202042641390; Số Imei 2: 860202042641382;
+ Một (01) điện thoại di động hiệu OPPO A12, số Imei 1: 865073041976953; số Imei 2: 865073041976946;
- Một (01) balo màu đen hiệu UPZA bên trong có 02 bản sao giấy Visa và hộ chi u của ông Li Y (thu giữ qua hám xét tại phòng trọ của P) nên Cơ quan điều tra đã trả lại cho anh Li YaDong;
- Một (01) áo thun ngắn ta màu nâu; một (01) quần kaki lửng màu xanh đen, Phú mặc khi thực hiện hành vi phạm tội;
- Tiền mặt: 8.000.000 (tám triệu) đồng là số tiền trộm cắp còn lại thu giữ trên người P nên Cơ quan điều tra đã trả lại cho anh Li YaDong;
- Thu giữ của Bùi Ngọc T2:
+ Một (01) điện thoại di động hiệu Oppo A58 màu xanh, một (01) laptop hiệu Lenovo màu xám bạc do P trộm cắp bán cho T2 Cơ quan điều tra đã trả lại cho anh Li Y;
+ Một (01) điện thoại Iphone XS MAX màu vàng đồng. Đâ là điện thoại của T2 dùng để liên lạc với P;
Các vật chứng trên hiện đang nhập kho theo phi u nhập kho vật chứng số 114/PNK ngày 12/7/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
* Về phần dân sự: Anh Li YaDong yêu cầu được bồi thường số tiền 10.500.000 (mười triệu năm trăm ngàn) đồng;
Tại bản cáo trạng số 176/CT-VKSQ.TP ngày 02 tháng 10 năm 2023, Viện iểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã tru tố bị cáo Nguyễn Đình P về tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); tru tố bị cáo Bùi Ngọc T2 về tội “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có” Khoản 1 Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Tại phiên tòa: Sau khi k t thúc phần thủ t c xét hỏi, Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú giữ quyền công tố và kiểm sát xét xử tại phiên tòa, phát biểu ý i n giữ ngu ên quan điểm như nội dung bản cáo trạng đã tru tố, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp d ng Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điều 50; điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Ngu ễn Đình P từ 01 (một) năm đ n 02 (hai) năm tù;
- Áp d ng Khoản 1 Điều 323; Điều 38; Điều 50; điểm i, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Bùi Ngọc T2 từ 06 (sáu) tháng đ n 09 (chín) tháng tù;
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị xử lý phần trách nhiệm dân sự và vật chứng.
Các bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng truy tố, không có ý i n tranh luận với Kiểm sát viên. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Trong quá trình điều tra, tru tố, xét xử v án. Điều tra viên, Kiểm sát viên, hi thực hiện hành vi cũng như ban hành các Qu t định tố t ng đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ t c qu định tại Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo và những người tham gia tố t ng khác, không người nào có ý i n hoặc hi u nại về hành vi, qu t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó, hành vi, qu t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng trong v án nà đã thực hiện là hợp pháp.
Tại phiên tòa sơ thẩm, các bị cáo Nguyễn Đình P, Bùi Ngọc T2 đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đã tru tố. Xét lời hai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với lời khai của người bị hại, phù hợp với lời khai của người làm chứng và phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác được thu thập có trong hồ sơ v án nên đã có đủ cơ s để xác định: Khoảng 01 giờ 35 phút ngày 05/6/2023, Nguyễn Đình P có hành vi trộm cắp tài sản một (01) điện thoại di động OPPO A58 màu xanh trị giá 3.100.000 đồng; một (01) laptop hiệu Lenovo màu bạc trị giá 7.000.000 đồng và số tiền 18.500.000 đồng, với tổng giá trị tài sản chi m đoạt là 28.600.000 đồng của anh Li YaDong tại nhà số A L, phường P, quận T. Hành vi của bị cáo đã đủ các y u tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản”, tội danh và hình phạt được qu định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Đối với bị cáo Bùi Ngọc T2 hi mua điện thoại di động OPPO A58 màu xanh¸ laptop hiệu Lenovo màu bạc bi t rõ tài sản do Ngu ễn Đình P phạm tội mà có nhưng do muốn có tham lam, hám lợi, muốn có lợi nhuận cao nên vẫn đồng ý thu mua các tài sản nà để bán lại ki m lời đã phạm vào tội “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”, tội danh và hình phạt được qu định tại Khoản 1 Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi phạm tội của các bị cáo là ngu hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đ n quyền s hữu hợp pháp về tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ, gây mất an ninh trật tự địa phương. Do đó, Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã tru tố các bị cáo là có cơ s , đúng pháp luật, cần thi t phải xử phạt các bị cáo một mức án tương xứng với tính chất, mức độ và hậu quả do các bị cáo gâ ra mới có tác d ng giáo d c riêng và phòng ngừa chung.
Đối với Nguyễn Thị Đan T3 (bạn gái P) không bi t P trộm cắp tài sản và không hư ng lợi gì từ tiền do P phạm tội mà có nên Cơ quan điều tra Công an quận T không xử lý là có c s .
Về các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Tình ti t tăng nặng: Không có;
- Tình ti t giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo đã thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải. Đối với bị cáo T2 phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Hội đồng xét xử xét thấy cần áp d ng các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được qu định tại điểm i, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đối với bị cáo T2; áp d ng điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đối với bị cáo P để giảm nhẹ một phần hình phạt cho các bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Anh Li YaDong yêu cầu được bồi thường số tiền 10.500.000 đồng. Tại phiên tòa, bị cáo P đồng ý chịu trách nhiệm bồi thường số tiền trên cho bị hại. Hội đồng xét xử xét thấy thiệt hại của anh Li YaDong ngu ên nhân từ hành vi trộm cắp tài sản của bị cáo P, đồng thời đâ là sự tự nguyện của bị cáo P, hông trái pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Buộc bị cáo Nguyễn Đình P chịu trách nhiệm bồi thường cho anh Li YaDong số tiền 10.500.000 đồng ngay sau khi Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
Về xử lý vật chứng:
Đối với một (01) điện thoại di động hiệu OPPO Reno 3, số Imei 1: 860202042641390; số Imei 2: 860202042641382 thu giữ của bị cáo P. Bị cáo khai nhận sử d ng vào việc liên lạc với bị cáo T2 để bán tài sản trộm cắp. Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo sử d ng điện thoại trên vào m c đích phạm tội nên tịch thu sung quỹ Nhà nước;
Đối với một (01) điện thoại di động hiệu OPPO A12, số Imei 1: 865073041976953; số Imei 2: 865073041976946 thu giữ của bị cáo P, xét thấ đâ là tài sản hợp pháp của bị cáo, hông liên quan đ n việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo P;
Đối với một (01) balo màu đen hiệu UPZA bên trong có 02 bản sao giấ Visa và hộ chi u của ông Li Y, một (01) điện thoại di động hiệu Oppo A58 màu xanh, một (01) laptop hiệu Lenovo màu xám bạc và số tiền 8.000.000 đồng Cơ quan điều tra đã trả lại cho anh Li YaDong nên Hội đồng xét xử không xem xét;
Đối với một (01) áo thun ngắn ta màu nâu; một (01) quần kaki lửng màu xanh đen là trang ph c bị cáo P mặc hi thực hiện hành vi phạm tội, hiện hông còn giá trị sử d ng nên tịch thu tiêu hủ ;
Đối với một (01) điện thoại Iphone XS MAX màu vàng đồng thu giữ của bị cáo T2. Hội đồng xét xử xét thấ đâ là điện thoại bị cáo sử d ng liên lạc với bị cáo P nhằm m c đích mua các tài sản trộm cắp mà có nên tịch thu sung quỹ Nhà nước;
(Các vật chứng trên hiện đang nhập kho theo phi u nhập kho vật chứng số 114/PNK ngày 12/7/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận T)
Về hình phạt bổ sung: Căn cứ theo Điều 173 và Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì lẽ ra các bị cáo còn có thể bị phạt bổ sung một số tiền nhất định tu nhiên xét thấ bị cáo P không có nghề nghiệp ổn định, khó có khả năng thi hành, bị cáo T2 phạm tội lần đầu nên Hội đồng xét xử miễn hình phạt bổ sung cho các bị cáo.
Án phí: Mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm; bị cáo P phải chịu 525.000 án phí dân sự sơ thẩm;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tu ên bố bị cáo Nguyễn Đình P phạm tội “Trộm cắp tài sản”, các bị cáo Bùi Ngọc T2 phạm tội “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điều 50; điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Xử phạt bị cáo:
Nguyễn Đình P 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù;
Thời hạn tù tính từ ngà tạm giữ, tạm giam 09/6/2023.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 323; Điều 38; Điều 50; điểm i, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Xử phạt bị cáo:
Bùi Ngọc T2 09 (chín) tháng tù;
Thời hạn tù tính từ ngà tạm giữ, tạm giam 13/9/2023.
Miễn hình phạt bổ sung cho các bị cáo.
* Áp d ng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 106; Khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; điểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội Qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Tịch thu sung quỹ Nhà nước một (01) điện thoại Iphone XS MAX màu vàng đồng và một (01) điện thoại di động hiệu OPPO Reno 3, số Imei 1: 860202042641390; số Imei 2: 860202042641382;
Tịch thu tiêu hủ một (01) áo thun ngắn ta màu nâu; một (01) quần kaki lửng màu xanh đen;
Trả cho bị cáo P một (01) điện thoại di động hiệu OPPO A12, số Imei 1: 865073041976953; số Imei 2: 865073041976946;
(Tình trạng vật chứng theo phi u nhập ho vật chứng số 114/PNK ngà 12/7/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận T, Thành phố Hồ Chí Minh)
Buộc bị cáo Nguyễn Đình P bồi thường cho anh Li Y số tiền 10.500.000 (Mười triệu năm trăm nghìn) đồng;
Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành xong tất cả các hoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được qu định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm;
Bị cáo P phải chịu 525.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm;
Các bị cáo có qu ền háng cáo Bản án trong hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án, bị hại có qu ền háng cáo lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày tống đạt/niêm t bản án hợp lệ theo qu định pháp luật.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng ch thi hành theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Hội đồng xét xử qu t định tạm giam các bị cáo 45 ngà tính từ ngà tu ên án để đảm bảo cho việc thi hành án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Bị cáo; - Bị hại; - Công an quận Tân Phú; - VKSND quận Tân Phú; - Chi c c THADS quận Tân Phú; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Phòng PC27 CATP.HCM; - Lưu hồ sơ v án. | Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |