- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH M.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1834/2026/DS- ST Ngày: 08- 5- 2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X- THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc N
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thanh H
2. Bà Nguyễn Thị Thu T
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Nguyên K– Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực X- Thành phố H.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực X- Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm T– Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 5 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực X - Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 2387/2025/DSST ngày 26/12/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 245/2026/QĐXXST-DS ngày 19/3/2026, Quyết định Hoãn phiên tòa số 178/2026/QĐST- DS ngày 13/4/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH M,
Địa chỉ trụ sở: xx Pasteur, phường S, Thành phố H,
Người đại diện theo pháp luật: Ông L- Tổng Giám đốc,
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G,
Địa chỉ liên lạc: Tòa nhà số xxxx T, phường T, Quận X, Thành phố H,
(có mặt tại phiên tòa);
2. Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm xxxx,
Địa chỉ: 25 H, phường B, Thành phố H.
(Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH M do Bà Nguyễn Phước Quỳnh G là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 25/11/2023 Công ty Tài chính TNHH M (gọi tắt là Công ty) và ông Lê Minh T ký kết Hợp đồng tín dụng số 5095371 về việc cấp tín dụng cho ông Lê Minh T khoản vay 26.925.000 đồng (trong đó gồm: khoản vay 25.000.000 đồng và phí bảo hiểm 1.925.000 đồng), lãi suất 58%/năm, ông Lê Minh T có nghĩa vụ trả góp trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 10/12/2023 đến ngày 10/11/2025.
Sau khi nhận tiền vay, ông T thanh toán cho nguyên đơn số tiền 3.038.838 đồng, từ ngày 05/4/2024 ngưng thanh toán đến nay. Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nay nguyên đơn yêu cầu ông Lê Minh T thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 08/5/2026 là 73.044.019 đồng, trong đó gồm: nợ gốc: 26.251.333 đồng; lãi trong hạn: 16.446.664 đồng; lãi quá hạn: 27.647.168 đồng; lãi chậm trả lãi: 2.698.854 đồng.
Ngoài ra, kể từ ngày 09/5/2026, ông T còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi ông T thanh toán xong khoản nợ gốc. Yêu cầu ông Lê Minh T thanh toán một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn ông Lê Minh T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như giấy triệu tập; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và bổ sung thêm tiền lãi phát sinh đến ngày xét xử.
Bị đơn ông Lê Minh T vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực X phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý đến khi mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xét xử sơ thẩm vụ án.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ đơn khởi kiện, hợp đồng tín dụng, lời trình bày của nguyên đơn, chứng cứ thu thập. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; Điều 147; Điều 273; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017) đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí: Ông Lê Minh T phải chịu và tính theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH M khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Lê Minh T thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự”, cụ thể là tranh chấp Hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Lê Minh T hiện cư trú tại phường Bình Tân, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực X, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025);
Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt.
Bị đơn ông Lê Minh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông T đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố.
Nên căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc và lãi theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5095371, ngày 25/11/2023, tính từ ngày vi phạm đến ngày 08/5/2026, tổng cộng là 73.044.019 đồng.
Do bị đơn ông Lê Minh T không có văn bản trình bày có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để xem xét giải quyết là phù hợp theo quy định tại Điều 91, 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét thấy, ngày 25/11/2023, ông Lê Minh T và Công ty Tài chính TNHH M ký kết với nhau Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5095371, ngày 25/11/2023. Theo đó Công ty đã đồng ý cấp tín dụng cho ông T số tiền vay 26.925.000 đồng, lãi suất cho vay là 58%/năm. Ông T có nghĩa vụ thanh toán theo phương thức trả góp hàng tháng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 10/12/2023 đến ngày 10/11/2025.
Xét, tại Phiếu báo nợ ngày giao dịch 28/11/2023 của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, thể hiện nguyên đơn đã chuyển số tiền 25.000.000 đồng vào tài khoản cá nhân của ông Lê Minh T, số tài khoản xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP S, từ đó xác định ông T đã nhận đủ tiền vay theo thỏa thuận tại Mục 3, Phần A của hợp đồng (vay mua hàng 25.000.000 đồng và mua bảo hiểm 1.925.000 đồng).
Như vậy, việc giao kết các hợp đồng này giữa các bên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Kể từ khi ký kết hợp đồng, ông Lê Minh T chỉ thanh toán cho nguyên đơn số tiền 3.038.838 đồng. Do ông Lê Minh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn là phù hợp theo thỏa thuận tại Mục 8.3 của giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5095371, ngày 25/11/2023.
Số tiền nợ mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tính đến ngày 08/5/2026 là 73.044.019 (bảy mươi ba triệu không trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm mười chín) đồng, trong đó gồm: nợ gốc: 26.251.333 đồng; lãi trong hạn: 16.446.664 đồng; lãi quá hạn: 27.647.168 đồng; lãi chậm trả lãi: 2.698.854 đồng là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010.
Về yêu cầu ông Lê Minh T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất quy định trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5095371, ngày 25/11/2023, tính kể từ ngày 09/5/2026 cho đến ngày ông Lê Minh T trả hết nợ gốc.
Xét tại các Hợp đồng tín dụng do hai bên ký kết có thỏa thuận mức lãi suất. Ông T chậm thực hiện nghĩa vụ nên kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến thi hành án xong, ông T còn phải thanh toán cho nguyên đơn khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Về yêu cầu ông Lê Minh T thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy, việc ông T không thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên nguyên đơn yêu cầu ông T thanh toán hết số tiền nợ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH M được chấp nhận nên bị đơn ông Lê Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH M.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH M.
- Buộc ông Lê Minh T có trách nhiệm thanh toán Công ty Tài chính TNHH M số tiền nợ theo giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5095371, ngày 25/11/2023 tạm tính đến ngày 08/5/2026 là 73.044.019 (bảy mươi ba triệu không trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm mười chín) đồng, trong đó gồm: nợ gốc: 26.251.333 đồng; lãi trong hạn: 16.446.664 đồng; lãi quá hạn: 27.647.168 đồng; lãi chậm trả lãi: 2.698.854 đồng.
Kể từ ngày 09/5/2026 cho đến thi hành án xong, ông Lê Minh T còn phải thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH M khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5095371, ngày 25/11/2023.
- Thời hạn và phương thức thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Lê Minh T phải chịu số tiền là 3.652.201 (ba triệu sáu trăm năm mươi hai ngàn hai trăm lẻ một) đồng.
Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH M số tiền tạm ứng án phí là 827.953 (tám trăm hai mươi bảy ngàn chín trăm năm mươi ba) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051013 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND TP.H; - VKSND Khu vực X; - THADS TP. H; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc N |