vanban.org

Bản án 183/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 8 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 201 ; các Đi u 1 , 1 7, 227, 228, 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, n…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thùy T. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy T được ly hôn với ông Huỳnh Phước T1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 8 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 201 ; các Đi u 1 , 1 7, 227, 228, 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, n…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 183/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21-6-2024
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trịnh Văn Bé;

2. Ông Lê Đức Thụy.

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 277/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 279/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 271/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1990; địa chỉ: số nhà 113, tổ 3, ấp Đ, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

Bị đơn: Ông Huỳnh Phước T1, sinh năm 1986; địa chỉ: số nhà 715, ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy T trình bày, bà T và ông T1 do mai mối, tìm hiểu nhau và tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được 02 con chung tên Huỳnh Phước T3, sinh ngày 04/12/2014 và Huỳnh Phước T4, sinh ngày 04/6/2017. Hiện tại, các cháu đang được bà T chăm sóc, nuôi dưỡng. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T1 tự ý bỏ đi, không giữ mối liên lạc với nhau, không quan tâm đến vợ con, bất đồng quan điểm nên xảy ra cãi vã nhau, ông T1 ăn chơi gây nợ nhiều người. Mâu thuẫn địa phương không biết do không có trình báo. Bà T và ông T1 không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2023 đến nay, không tới lui thăm nhau.

Nhận thấy tình cảm không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông T1; yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung Huỳnh Phước T3, sinh ngày 04/12/2014 và Huỳnh Phước T4, sinh ngày 04/6/2017, không yêu cầu ông T1 phải cấp dưỡng nuôi dạy 02 con chung theo quy định của pháp luật; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện bao gồm: Tờ tự khai của bà Nguyễn Thị Thùy T ngày 15/4/2024; Giấy khai sinh số 204, ngày 21/6/2017 do Ủy ban nhân dân xã M cấp đối với Huỳnh Phước T4 (bản sao); Giấy khai sinh số 101, ngày 17/3/2015 do Ủy ban nhân dân xã M cấp đối với Huỳnh Phước T3 (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn số 192, quyển số 01/2013, ngày 07/9/2013 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C cấp đối với bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Huỳnh Phước T1 (bản chính).

- Bị đơn ông Huỳnh Phước T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy T vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày như trong quá trình chuẩn bị xét xử và không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Thùy T đối với ông Huỳnh Phước T1; bà T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Phước T3, sinh ngày 04/12/2014 và Huỳnh Phước T4, sinh ngày 04/6/2017; ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi dạy 02 con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Thùy T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Phước T1, ông T1 cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Huỳnh Phước T1 đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T1 theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Thùy T khai, bà T và ông T1 do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã M ngày 07/9/2013 nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà T xác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T1 tự ý bỏ đi, không giữ mối liên lạc với nhau, không quan tâm đến vợ con, bất đồng quan điểm nên xảy ra cãi vã nhau, ông T1 ăn chơi gây nợ nhiều người. Bà T và ông T1 không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2023 đến nay, không tới lui thăm nhau.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, ông T1 không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con, không tạo kinh tế phụ giúp nuôi dạy con và vợ chồng không còn sống chung từ đầu năm 2023 đến nay, không tới lui thăm nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông T1 nhưng ông T1 không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà T. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông T1 theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà T xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được 02 con chung tên Huỳnh Phước T3, sinh ngày 04/12/2014 và Huỳnh Phước T4, sinh ngày 04/6/2017. Bà T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung.

Xét thấy, các cháu T3 và T4 đang được bà T chăm sóc, nuôi dưỡng phát triển tốt về thể chất, tinh thần và được bà T tạo điều kiện tốt để học tập. Bên cạnh đó, cháu T3 và cháu T4 cũng có nguyện vọng sống cùng với bà T sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu T3 và cháu T4 cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T1 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 8 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 201 ; các Đi u 1 , 1 7, 227, 228, 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thùy T.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy T được ly hôn với ông Huỳnh Phước T1.

Giấy chứng nhận kết hôn số 192, quyển số 01/2013, ngày 07/9/2013 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C cấp cho ông Huỳnh Phước T1 và bà Nguyễn Thị Thùy T không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Thùy T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Phước T3, sinh ngày 04/12/2014 và Huỳnh Phước T4, sinh ngày 04/6/2017. Ông Huỳnh Phước T1 không phải cấp dưỡng nuôi dạy các con chung.

Bà Nguyễn Thị Thùy T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Huỳnh Phước T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Thùy T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015369 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 15 tháng 4 năm 2024; bà Nguyễn Thị Thùy T đã nộp đủ án phí.

Ông Huỳnh Phước T1 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể tùa ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị Bích T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Riêng thời hạn kháng cáo của ông Huỳnh Phước T1 là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s .

Cỡ chữ