- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 183/2022/DS-ST Ngày: 14 -7- 2022 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh T
2. Ông Phan Trọng B
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận T, Thành phố H.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng D – Kiểm sát vi ên.
Trong ngày 14 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở T
òa án nhân dân quận T, Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l
ý số 29/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
390/2022/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2022 giữa các đ ương s ự :
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương m ại cổ phần
S,
Địa chỉ trụ sở: 266
– 268 N, Phư ờng X, Quận X, Thành phố H,
Địa chỉ chi nhánh: 474 -476-478-480-2 N, Phư ờng X, Quận X, Thành phố H,
Ngư ời đại diệ
n theo ủy quyền: Ông Trần Phú L, sinh năm 19XX;
(Có đơn xin xét x ử vắng mặt)
2. Bị đ ơn: Ông Võ Trư ờng S, sinh năm 19XX;
Địa chỉ: 113A Tây S, phư ờng T, quận T, Thành phố H.
1
(Có đơn xin xét x ử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ng ày 03/02/2021 và các lời khai trong quá tr ình giải quyết vụ án, nguy ên đơn Ngân hàng th ương m ại cổ phần
S (gọi tắt ngân h àng) do ông Thạch Ngọc P là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr
ình bày:
Ngày 13/11/2019, ông Võ Trư ờng S có ký với Ngân h àng Giấy đề nghị
cấp thẻ tín dụng ki êm Hợp đồng số 442905 (gọi chung l
à Hợp đồng). Theo đó, Ngân hàng đã cấp cho ông S thẻ tín dụng hạn mức sử dụng l
à 50.000.000 (năm mươi tri ệu) đồng, số thẻ: 436438
-1847, loại thẻ: VS payWave Cre Platin um, lãi suất 2,4%/tháng.
Sau khi đư ợc cấp Thẻ tín dụng,
ông S đã thực hiện các giao dịch từ ng
ày 25/11/2019 đến 25/09/2020 với tổng số tiền l
à 127,196,809 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ng
ày kích hoạt thẻ đến nay Ông V õ Trư ờng S đã thanh toán (bao gồm vốn, l ãi, phí…) cho Ngân hàng số tiền 84,140,000 đồng.
Do ông S vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, ng
ày 25/01/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v
à đã chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu sang nợ quá hạn với số tiền gốc
là 59.098.245 đồng, l ãi suất quá hạn l à 3,6%/tháng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông V õ Trư ờng S phải thanh toán khoản nợ thẻ tạm tính đến ng ày 14/7/2022 như sau: N ợ gốc: 59.098.245 đồng
, Lãi quá hạn: 37.941.130 đồng, tổng cộng: 9 7.039.375 đồng.
Ngoài ra ông Võ Trư ờng S phải thanh to án khoản l ãi phát sinh sau ngày 14/7/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo l
ãi suất quy định tại hợp đồng.
Ngân hàng yêu cầu ông S thanh toán toàn bộ số nợ một lần ngay sau khi
bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại bi ên bản lấy lời khai ng
ày 11/5/2022 của T òa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh B ình Thuận, bị đ ơn ông V õ Trư ờng S trình bày:
Sau khi đọc đ ơn kh ởi kiện, bản tự khai
ngày 18/3/2022 của nguy ên đơn, ông S xác nhận tính đến ngày 25/01/2021 ông còn nợ Ngân h àng TMCP S số tiền 59.098.24 5 đồng v à lãi tạm tính đến ng ày 18/3/2022 là 29.572.806 đồng.
Ông đồng ý trả số tiền
nợ cho Ngân hàng, tuy nhiên, hiện ông đang chấp hành án tù nên chưa th ể thanh toán cho Ngân h àng, ông sẽ nhờ ng ư ời thân trả thay.
Ngày 23/5/2022 Tòa án nhân dân quận T nhận đ ư ợc đ ơn xin gia h ạn của ông Võ Trư ờng S, nội dung ông S xin gia hạn thời gian thanh toán nợ cho Ngân hàng vì hoàn cảnh gia đ ình hiện rất khó khăn, mẹ bị liệt, chỉ m
ình vợ ông
2
là trụ cột lo cho gia đ ình, ông hiện đang chấp h ành án tại Trại giam T, sau khi hết án ông sẽ thanh toán nợ cho Ngân h àng.
Tại phi ên tòa hôm nay:
Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ngu
yên có đơn xin xét x ử vắng mặt .
Bị đ ơn ông V õ Trư ờng S có đơn xin xét xử vắng mặt .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận
T phát biểu quan điểm:
- Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết: Căn cứ y
êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn và h ợp đồng tín dụng thẻ ký ng
ày 13/11/2019, xác định đây là quan hệ t ranh chấp hợp đồng tín dụng thẻ
. Do bị đ ơn cư trú t ại quận T nên vụ án th uộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận T.
- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của pháp
luật. Về ng ư ời tham gia tố tụng
: Xác định đúng t ư cách ngư ời tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ
: Thu thập chứng cứ đú
ng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án
: Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu bị đ ơn trả số tiền vay còn thiếu theo h ợp đồng tín dụng thẻ hai b ên đã ký kết và tiền l ãi tính đến ng ày 14/7/2022 tổng cộng là 97.039.375 đồng . Ông S còn thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 14/7/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo l
ãi suất quy định tại hợp đồng . Nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn thanh toán m ột lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật.
Căn cứ đ ơn kh ởi kiện, hợp đồng tín dụng thẻ, lời tr
ình bày của nguy ên đơn, ch ứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn.
Tại phi ên tòa sở thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th
ư k ý chấp h ành đầy đủ v à đúng các quy đị nh của pháp luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:
Xét đơn kh ởi kiện ng ày 03/02/2021 của nguy ên đơn Ngân hàng TMCP S, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng s ố 442905 , ngày 13/11/2019, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đ ơn ông V õ Trư ờng S thanh toán khoản tiề n nợ sử dụng thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l
à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” , cụ thể l à tranh chấp Hợp đồng tín dụng,
thuộ c thẩm
3
quyền giải quyết của T
òa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Theo Phiếu y êu cầu xác minh ngày 28/5/2021 của T òa án nhân dân quận Bình Tân thì bị đ ơn ông Võ Trư ờng S tạm trú tại 113A Tây S, phư ờng Tân Quý, quận T, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận T, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặt của đ
ương s ự tại phi ên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, ngư ời đại diện theo ủ
y quyền ông Trần Phú L và bị đ ơn ông Võ Trư ờng S có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt
nên Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t nguyên đơn và bị đ ơn theo quy định tại khoản 1 Điề u 227 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015.
[2] Về y êu cầu của nguyên đơn :
[2.1] Về y êu cầu thanh toán số tiền nợ tính đến ng
ày 14/7/2022 là 97.039.375 đồng (trong đó: 59.098.245 đồng, l ãi quá hạn là 37.941.130 đồng ):
Xét thấy, tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng s ố 442905 ngày 13/11/2019 do ngân hàng TMCP S và ông Võ Trư ờng S ký kết , Bản điều khoản v à điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng,
Quyết định số 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06/8/2019 của Ngân h àng TMCP S về việc ban h ành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ Sacombank ph
át hành tại Việt Nam, x ác định hạn mức tín dụng Ngân h
àng phê duyệt cho ông S là 50.000.000 đồng , loại thẻ: VS payWave Cre Platinum, lãi suất 2,4%/tháng. Tại bản tóm tắt sao k ê ngày 14/7/2022 do Ngân hàng cung cấp, thể hiện ô ng S đã thực hiện các giao dịch từ ngày 25/11/2019 đến 25/09/2020 với tổ
ng số tiền l à 127.196.809 đồng, ông S đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 84 .140.000 đồng (trong đó vốn l à 68.098.564 đồng, l ãi và phí 16.041.436 đồng).
Do ông S vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, ng
ày 25/01/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v
à đã chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu sang nợ quá hạn với số tiền gốc
là 59.098.245 đồng, áp dụng mức lãi suất quá hạn l à 3,6%/tháng.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông S thanh toán số tiền nợ tính đến ng
ày 14/7/2022 là 97.039.375 đồng (trong đó: 59.098.245 đồng, l ãi quá hạn là 37.941.130 đồng ).
Phía bị đ ơn ông V õ Trư ờng S có ý kiến l à thống nhất số n ợ thẻ tín dụng phải thanh toán cho Ngân h àng tính đến ng ày 25/01/2021 là 59.098.245 đồng và tiền l ãi phát sinh theo mức l ãi suất quy định tại hợp đồng do hai b ên ký kết.
4
Tuy nhiên, hiện nay ông đang chấp h ành án nên không thể trả n ợ cho Ngân hàng.
Qua lời tr ình bày của các đ ương s ự v à những t ài liệu chứng cứ
trong hồ sơ v ụ án , xác định giao dịch Hợp đồng tín dụng giữa hai b
ên là có thật, nội dung thỏa thu ậ n giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện, h ình thức v à nội dung không trái quy định pháp luật n ên có hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401, 463 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn Ngân hàng S yêu cầu bị đ ơn ông Võ Trư ờng S phải thanh toán số nợ tính đến ng ày 14/7/2022 là 97.039.375 đồng (Trong đó: Nợ gố c là 59.098.245 đồng, l ãi quá hạn là 37.941.130 đồng) là có cơ s ở chấp nh ận theo quy định tại các Điều 466 , 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 v
à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010.
[2.2] Về y êu cầu thanh toán khoản l ãi phát sinh sau ngày 14/7/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo
lãi suất quy định tại hợp đồng:
Xét tại H ợp đồng tín dụng do hai b
ên ký kết có thỏa thuận
mức l ãi suất . Ông S chậm thực hiện nghĩa vụ n
ên kể từ ngày 15/7/2022 cho đến thi h ành án xong, ông S còn phải thanh toán cho Ngân h àng khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại hợp đồng l
à có cơ s ở chấp nhận
theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015,
Điều 13 Nghị quyết 01/ 2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao .
[2.3] Về thời hạn thanh toán :
Bị đ ơn ông S xin gia hạn thời gian thanh toán, đến khi chấp h
ành án tù xong ông sẽ trả nợ cho Ngân h àng, nguyên đơn Ngân hàng không đồng ý yêu cầu xin gia hạn thời gian thanh toán nợ của ông
S, yêu cầu ông S thanh toán số tiền nợ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy , việc ông S ngưng thanh toán nợ từ ngày 25/09/2020 đến nay l à vi phạm nghĩa vụ , gây thiệt hại đến quyền v
à lợi ích hợp pháp của Ngân h
àng nên Ngân hàng yêu cầu ông S thanh toán hết số tiền nợ
một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng n
ăm 2010.
[3]Về án phí dân sự s ơ th ẩm:
Do yêu cầu của nguy ên đơn Ngân hàng TMCP S đư ợc chấp nhận n ên bị đơn ông V õ Trư ờng S phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày
5
30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội
.
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 385, 401, 463, 466, 468 Bộ Luật dân sự năm 2015
;
- Các Điều 91, 95 của Luật
Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;
- Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng thẩm phán T òa án nhân dân tối cao hư ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l ãi, lãi suất, phạt vi phạm .
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn Ngân hàng thương m ại cổ phần
S.
- Buộc ông Võ Trư ờng S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ thẻ tín dụng
số : 436438-1847, loại thẻ: VS payWave Cre Platinum, tính đến ng ày 14/7/2022 là 97.039.375 đồng (Trong đó: Nợ gố c là 59.098.245 đồng, l ãi quá hạn là 37.941.130 đồng) .
Kể từ ng ày 15/7/2022 cho đến thi h ành án xong, ông Võ Trư ờng S còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền còn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại hợp đồng.
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực
pháp luật.
2. Án phí dân sự s ơ th ẩm:
Bị đ ơn ô ng Võ Trư ờng S phải chịu số tiền là 4.851.969 (bốn triệu tám trăm năm mươi m ốt ng àn chín trăm sáu mươi chín) đồng.
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 1.488.094 (một triệu bốn trăm tám m ươi tám ngàn không trăm ch ín mươi b ốn ) đồng theo Biên lai thu tiền số 0063137 ngày 03/3/2021 của Chi cục Thi h ành án dân
6
sự quận B, Thành phố H.
Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, b ị đ ơn đư ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết. Viện kiểm sát nhân dân c ùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tr
ên trực tiếp đ ư ợc quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trư ờng hợp bản án, quyết định đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc th ực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND TP.H; - VKSND quận T; - Chi cục THA DS quận T; - Chi cục THADS quận B; - Các đương s ự ; - Lưu h ồ s ơ, VP. 7 8 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Lê Ngọc N |