- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thanh H- Nguyễn Quang T"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biê ̣n pháp thi hành luâ ̣t Hô ̣ ti ̣ch;
- Căn cứ chính? Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 183/2019/HNGĐ-ST Ngày 25-10-2019 V/v không công nhâ ̣n vợ chồng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Đăng Khoa
Ông Đỗ Xuân Quyết
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thị Hồng Phương - Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 25 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4301/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thanh H, nơi cư trú: Số X, phường Đ, quận L, Hải Phòng; vắng mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, nơi cư trú: Cô ̣ng hòa Liên bang Đức; vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn là chị Đỗ Thanh Hải trình bày: Chị và anh Nguyễn Quang T kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào năm 2018 tại cơ quan có thẩm quyền của Đan Mạch nhưng chưa được ghi chú ta ̣i cơ quan có thẩm quyền của Viê ̣t Nam . Sau khi kết hôn , anh chị chung sống với nhau tại Cô ̣ng Hòa Liên bang Đức . Quá trình chung sống đến tháng 01/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là anh chị có quan điểm khác nhau , tính tình không hợp. Từ đó hai bên đa ly thân vã
̀ mỗi ngườ i sống mô ̣t nơi khác nhau . Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Quang T. Về nuôi con chung và tài sản chung: Chị và anh Nguyễn Quang T không có con chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại các bản tự khai, bị đơn là anh Nguyễn Quang T trình bày: Thống nhất với lời trình bày của chi ̣ Đỗ Thị Thanh H về quá trình kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng, con chung, tài sản chung và chị cũng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Đỗ Thị Thanh H.
Tại phiên tòa: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Quang T đều vắng mă ̣t, có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét thấy:
Về thẩm quyền giải quyết: Anh Nguyễn Quang T hiện đang sinh sống tại Cộng hòa Liên bang Đức, theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Nguyễn Quang T đang ở nước ngoài có đơn đề nghị xét xử vắng mặt đồng thời ủy quyền cho chị Đỗ Thị Thanh H nhâ ̣n các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh , tài liệu anh gửi về đều có xác nhậ n của Đa ̣i sứ quán nướ c Cộ ng Hòa xa hô ̣̃ i chủ ng hĩa Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức. Chị Đỗ Thị Thanh H đa nhâ ̣̃
n tống đa ̣t Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t . Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt đối vớ i các đương sự.
Về quan hệ pháp luật: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Quang T kết hôn trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn do cơ quan có th ẩm quyền của Đan Mạch cấp ngày 26 tháng 4 năm 2018, tuy nhiên viê ̣c kết hôn của anh chi ̣ chưa được ghi chú ta ̣i cơ quan có thẩm quyền của Viê ̣t Nam . Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết mô ̣t số điều và biê ̣n pháp thi hành luâ ̣t Hô ̣ ti ̣ch và Điều
36 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biê ̣n pháp thi hành luâ ̣t Hôn nhân và Gia đin h, thì việc kết hôn giữa anh
̀ Nguyễn Quang T và chị Đỗ Thị Thanh H không được pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam công nhâ ̣n. Hiê ̣n nay cả chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Quang T đều xác định cuộc sống chung của anh chi ̣ không có ha ̣nh phú c, thống nhất xin ly hôn , nên căn cứ Điều 9 của Luật Hôn nhân và G ia đình năm 2014, khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 hướ ng dẫn thi hành mô ̣t số quy đi ̣nh của Luâ ̣t Hôn nhân và Gi a đinh không công
̀ nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Quang T.
Về nuôi con chung, tài sản chung: Cả chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Quang T đều thống nhất không có con chung, không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Thanh H là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo của các đương sự: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Quang T được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biê ̣n pháp thi hành luâ ̣t Hô ̣ ti ̣ch;
Căn cứ Điều 36 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư liên ti ̣ch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 hướ ng dẫn thi hành mô ̣t số quy đi ̣nh của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhâ ̣n quan hê ̣ vợ chồng giữa chịĐỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Quang T.
2. Về con chung và tài sản chung : Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Quang T thống nhất không có con chung, không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0008412 ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Cục Thi hành án Dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị Thanh H đã nộp đủ.
4. Về quyền kháng cáo đối với bản án:
Anh Nguyễn Quang T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Chị Đỗ Thị Thanh H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND quâ ̣n Lê Chân, TP Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Đăng Khoa Đỗ Xuân Quyết | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thu Hƣơng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Hƣơng |