- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1829/2022/HNGĐ-ST Ngày: 26/12/2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PH H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Phạm Thị Ngọc.
2- Ông Thái Văn Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1065/2022/TLST-HNGĐ ng y 15 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 673/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 v Quyết định hoãn phiên tòa số 703/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông A sinh năm 1965.
Địa chỉ: Ấp X xã Y huyện Z, Th nh phố Hồ Ch Minh (có mặt).
2. Bị đơn: Bà B sinh năm 1964.
Địa chỉ: Ấp X xã Y huyện Z, Th nh phố Hồ Ch Minh (có mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ng y 07/7/2022, nguyên đơn ông A trình bày:
Ông với bà B tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã Y huyện Z Th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 151 ng y 08/11/1999. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến năm 2000 vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn gây gỗ. Hai người đã ly thân hơn 20 năm ông xác định tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn bà B.
- Về con chung có 01 con là C, sinh năm 1998 đã th nh niên.
- Về t i sản chung v nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có.
Do bà B đã được tống đạt thông áo thụ lý thông áo phiên họp đến lần thứ hai m vẫn vắng mặt nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa sơ thẩm ông A vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi kiện, bà B không đồng ý ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ v o t i liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa v kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
[1] Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014.
* Về nội dung:
[2 Về quan hệ hôn nhân: Ông A với bà B tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn v đã được Ủy an nhân dân xã Y huyện Z Th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 151 ng y 08/11/1999 nên l hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của ông A xin ly hôn bà B:
Ông A với B sống không hạnh phúc ông A đã xin ly hôn B vào năm 2003 theo Bản án số 2249/HNPT ng y 23/12/2003 của Tòa án nhân dân Th nh phố Hồ Ch Minh đã ác yêu cầu ông A xin ly hôn bà B. Tuy nhiên thời gian từ đó cho đến nay hai người sống ly thân không thể hòa giải h n gắn tình cảm vợ chồng.
Tại phiên tòa B không đồng ý ly hôn, xác định không còn thương ông A với ông A đã ly thân hơn 20 năm. B chỉ đồng ý ly hôn nếu ông A đồng ý ủy quyền phần đất ông A được mẹ cho, cho con chung là C.
Căn cứ v o khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn m hòa giải tại Tòa án không th nh thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ chồng có h nh vi ạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ chồng l m cho hôn nhân lâm v o tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo d i mục đ ch của hôn nhân không đạt được” Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của ông A l có cơ sở, lý do bà B không đồng ý ly hôn là không có căn cứ. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông A, cho ông A được ly hôn bà B.
[4 Về con chung: Ông A và bà B có 01 con tên C sinh năm 1998 đã th nh niên nên Hội đồng xét xử không xét.
Về t i sản chung v nghĩa vụ dân sự chung: Ông A xác định không có tại phiên tòa bà B cũng xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
Căn cứ v o điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử uộc ông A phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ v o Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
- Căn cứ v o điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án ph lệ ph Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông A.
1. Về hôn nhân: Ông A được ly hôn B.
2. Về con chung: Ông A và bà B có 01 con chung tên C sinh năm 1998 đã thành niên.
3. Về t i sản chung v nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc ông A phải nộp l 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo iên lai số AA/2021/0045046 ngày 15/7/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Củ Chi; ông A đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. ơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh (01) - VKSND huyện Củ Chi (02) - Chi cục THADS huyện Củ Chi (01) - UBND xã Y huyện Z (01) - Các đương sự (02) - Lưu: Vp hồ sơ vụ án (02) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trư n V n Th |