- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào hoản 3 Điều 26 Đi m a hoản 1 Điều 35 Đi m a hoản 1 Điều 39 hoản 1 Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 271 và hoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 182/2025/DS-ST Ngày: 09/04/2025 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thăng
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông V Văn Tốt
2/ Bà Nguyễn Thị Mây
Thư ký phiên tòa: Ông V Th hung – Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ hí Minh.
i diện Viện i m sát nhân dân u n 12 – Thành ph Hồ hí Minh tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Thanh – i m sát vi n.
Trong ngày 09/04/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST-DS ngày 07/04/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 81/QĐST-DS ngày 10/03/2025 và Quy t định ho n phi n tòa số: 221/QĐST- S ngày 10/03/2025 gi a các đương sự:
Nguy n đơn: T
Trụ sở: 266-268 N Phường N Quận Q, TP. M.
Người đại diện theo uỷ quyền ông M
Bị đơn: Bà H sinh năm: 1990
Địa ch : 129/4
hu phố 1, phường T Quận Q, Thành phố M
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[[
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/03/2023 trong quá trình giải quy t vụ án nguy n đơn có đại diện theo ủy quyền là ông M trình bày: ăn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki m hợp đồng ngày 24/06/2019, Ngân hàng T đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà H số 472075-3658; loại thẻ: Thẻ tín dụng quốc t Visa Platinum; hạn mức thẻ: 30.000.000 đồng; hiệu lực thẻ: 03 năm; Tính theo bi u phí và điều khoản điều kiện Sacombank Visa Platinum từng thời kỳ hình thức cấp thẻ: tín chấp. Quá trình sử dụng thẻ n u tr n bà Huyền đ thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 45 950 941 đồng và đ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 36.570.000 đồng. từ ngày 22/08/2021 cho đ n nay bà H không ti p tục thanh toán cho T. Nay T đề nghị Tòa án buộc bà H phải thanh toán số tiền gốc l i và phí tạm tính đ n ngày 09/04/2025 nợ gốc là 34.894.479 đồng nợ l i quá hạn là 54.617.052 đồng tổng cộng là 89.511.531 đồng. Ngoài ra bà Hcòn phải chịu l i phát sinh cho đ n khi thanh toán xong khoản nợ.
Bị đơn bà H từ khi thụ lý hồ sơ Tòa án nhân dân Quận Q đ ti n hành triệu tập bà H đ n Tòa đ giải quy t việc kiện của Ngân hàng T nhưng bà H không đ n sau khi ti n hành xác minh Tòa án đ tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng trình tự quy định của pháp luật nhưng bà H vẫn cố tình vắng mặt tại Tòa n n mở phi n tòa xét xử vắng mặt bà H theo quy định của pháp luật.
Ý ki n của Viện ki m sát nhân dân Quận 12 Thành phố Hồ hí Minh tham gia phi n tòa phát bi u trong quá trình giải quy t vụ án. Về mặt tố tụng: Việc thụ lý vụ án ti n hành thu thập chứng cứ quy t định đưa vụ án ra xét xử và diễn bi n tại phi n tòa đ được Tòa án nhân dân Quận 12 và Thẩm phán được phân công giải quy t vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ y u cầu của nguy n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phi n tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quy t vụ án: Bị đơn bà H cư trú tại địa ch : 129/4C, hu phố 1, phường T Quận Q, Thành phố M. Ngân hàng T là một b n trong hợp đồng có đơn khởi kiện n n thẩm quyền giải quy t vụ án này theo trình tự sơ thẩm là Tòa án nhân dân Quận Q được pháp luật quy định tại hoản 1 Điều 35 và hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ tranh chấp: ăn cứ vào đơn khởi kiện đ n ngày 16/03/2023 và chứng cứ kèm theo của Ngân hàng T vụ án có quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn Ngân hàng ủy quyền cho M tham gia tố tụng tại Tòa án là phù hợp với quy định tại Điều 85 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Từ khi thụ lý hồ sơ Tòa án nhân dân Quận 12 Thành phố Hồ hí Minh đ ti n hành triệu tập bà H đ n Tòa đ nhận thông báo thụ lý vụ án vi t bản tự khai triệu tập tham gia phi n họp ki m tra việc giao nộp ti p cận công khai chứng cứ và hòa giải. Bà H vắng mặt tại phi n họp ki m tra việc giao nộp ti p cận công khai chứng cứ và hòa giải đồng thời bà H đ vắng mặt khi Tòa án triệu tập tham gia phi n tòa lần thứ hai mà không có lý do n n Tòa án xét xử vắng mặt bà H; nguy n đơn có đơn y u cầu xét xử vắng mặt n n Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại hoản 1 Điều 207 hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về y u cầu của các đương sự: ét y u cầu khởi kiện của nguy n đơn Ngân hàng T đối với H Hội đồng xét xử xét thấy: ăn cứ đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc t ki m hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 24/06/2019 được ký k t gi a Ngân hàng T và bà H có cơ sở đ xác định gi a nguy n đơn và bị đơn đ phát sinh quan hệ giao dịch hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Thực hiện hợp đồng T đ cấp số thẻ tín dụng Visa Platinum cho bà H bà Huyền đ thực hiện nhiều giao dịch với số tiền 45.950.941 đồng và đ thanh toán cho Tsố tiền 36.570.000 đồng. Tính đ n ngày 09/04/2025 bà H còn nợ của T với tổng số tiền là 89.511.531 đồng (trong đó nợ gốc là 34.894.479 đồng; nợ l i quá hạn là 54.617.052 đồng).
Về khoản tiền nợ gốc: ét trong thời hạn vay k từ ngày kích hoạt thẻ cho đ n nay bà Huyền sử dụng thẻ tín dụng đ giao dịch nhiều lần và đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị ki m Hợp đồng cấp thẻ tín dụng được các b n xác lập vào ngày 24/06/2019 kèm theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng. Do bà Huyền đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán n n Sacombank y u cầu bà H phải thanh toán số nợ gốc gốc là 34.894.479 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Về khoản tiền l i quá hạn: ét, H y u cầu bà H phải thanh toán số tiền lãi 54.617.052 đồng là phù hợp với quy định về mức l i suất theo thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 n n có căn cứ chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: 4.475.577 (Bốn triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi bảy) đồng do bị đơn bà H phải chịu; Trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[
- ăn cứ vào hoản 3 Điều 26 Đi m a hoản 1 Điều 35 Đi m a hoản 1 Điều 39 hoản 1 Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 271 và hoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- ăn cứ Điều 351 Điều 463 Điều 465 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- ăn cứ khoản 2 Điều 91 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- ăn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án năm 2016;
1/ hấp nhận toàn bộ y u cầu của nguy n đơn Ngân hàng T
Buộc bà T phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T số tiền tiền 89.511.531 (Tám mươi chín triệu năm trăm mười một nghìn năm trăm ba mươi mốt) đồng (trong đó nợ gốc là 34.894.479 đồng; nợ l i quá hạn là 54.617.052 đồng) thực hiện ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
từ ngày ti p theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đ n khi thi hành án xong bà H còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất các b n thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc bà H phải chịu số tiền án phí là 4.475.577 (Bốn triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi bảy) đồng;
- Trả lại Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 942.675 ( hín trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi lăm) đồng theo bi n lai thu tiền số 0005677 ngày 07/04 /2023 của hi cục thi hành án dân sự Quận 12 Thành phố Hồ hí Minh.
3/ Quyền kháng cáo: ác đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014”.
[ Nơi nh n:
| - TAND TP.HCM; (1) - VKSND Q.12; (1) - CC.THADS Q. 12; (1) - Hai b n đ/sư; (2) - Lưu: Hồ sơ Vp. (3) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN Trần Văn Thăng |