vanban.org

Bản án 182/2023/NHGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Mạnh T

Con chung: không có Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Không xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hòa ly hôn anh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Mạnh T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
=== *&*===

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 182 /2023/NHGĐ-ST
Ngày 15 /6 /2023
V/v ly hôn
Nh©n danh
N íc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn M L - thµnh phè hµ néi
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên Tòa: Bà Lương Thị Diệu Kim
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Khánh; bà Trần Thị Ngọc Dung
Hµ Néi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M L tham gia phiên tòa:
Bà Đỗ Thị Thùy Anh- Kiểm sát viên
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023
về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXX-
ST ngày 22 tháng 5 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2023/QĐST-HNGĐ
ngày 6/6/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – SN 1996
* Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T – SN 1995
Đều trú tại: thôn Y, xã T, huyện M L, Hà Nội
(Tại phiên tòa chị H có mặt, anh T vắng mặt)
Ngày 15 tháng 6 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện M L xét xử sơ

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại Đơn khởi kiện ngày 24/3/2023, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Chị và anh T đăng ký kết hôn tại UBND xã T năm 2017, hai bên có được tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau. Cưới xong chị về nhà chồng làm dâu ngay và ở chung cùng bố mẹ chồng. Trong thời gian chung sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị phát hiện anh T chơi bời nợ nần, chị đã nhiều lần phải trả nợ thay cho anh T và khuyên bảo nhưng anh T không sửa chữa. Ngoài ra chị còn phát hiện anh T có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, chị đã nói chuyện với hai người nhưng họ không chấm dứt. Tháng 4/2022, chị đã bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống không quay về nhà chồng nữa, anh T cũng không gọi chị về. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.

Về con chung: không có

Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Chị H không đề nghị Tòa giải quyết.

* Phía bị đơn là anh Nguyễn Mạnh T trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh không đến Tòa làm việc nên không có quan điểm và không tiến hành hòa giải được giữa các đương sự.

Tại phiên toà chị H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn anh T và không đề nghị giải quyết về con chung, tài sản, công sức, công nợ. Anh T vắng mặt tại phiên tòa.

3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M L phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án tuy nhiên Tòa án tống đạt quyết định xét xử cho VKS còn chậm cần rút kinh nghiệm. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục tại phiên toà. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng các đương sự: nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định còn bị đơn không chấp hành.

Về nội dung: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị H đối với anh T

Áp dụng Điều 51,56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147,271,273, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc thu nộp án phí, lệ phí Tòa án.

Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Mạnh T. Về con chung không có, tài sản chung, công sức, công nợ không xem xét, giải quyết.

Về án phí chị H phải chịu theo quy định của pháp luật. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n vµ ® îc thÈm tra t¹i phiªn toµ, Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị H khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Mạnh T, đây là tranh chấp quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T là bị đơn hiện đang cư trú tại thôn Y- xã T- huyện M L- Hà Nội nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện M L theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 BLTTDS.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Mạnh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện được chính quyền UBND xã T- M L- Hà Nội công nhận đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp.

Về mâu thuẫn vợ chồng:

Theo trình bày của chị H, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, nguyên nhân do anh T chơi bời nợ nần và có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Chị không còn tình cảm yêu thương anh T.

Phía anh T không đến tòa làm việc nên không có quan điểm

Hội đồng xét xử nhận thấy chị H, anh T đã sống ly thân từ tháng 4/2022 không còn quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại gia đình anh T xác định chị H đã bỏ về nhà mẹ đẻ ở, gia đình chồng có gọi nhưng chị không về.

Trong quá trình Tòa án giải quyết đã báo gọi anh T nhiều lần đến để hòa giải tình cảm vợ chồng nhưng anh T không đến, do đó cơ hội để hàn gắn vợ chồng là không có. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng anh T, chị H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc cho chị H được ly hôn anh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014.

VÒ con chung: không có

VÒ tµi s¶n chung, tài sản riêng, công sức, c«ng nî: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H phải chịu theo quy định của pháp luật. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51,56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc thu nộp án phí, lệ phí Tòa án.

Xử.

1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Mạnh T

2. Con chung: không có

3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Không xem xét giải quyết

4. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0021049 ngày 19/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M L. Chị H đã nộp đủ.

5. Quyền kháng cáo: Chị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 này kể từ ngày tuyên án. Anh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ