vanban.org

Bản án 182/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH A GIAG
Bản án số: 182/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25/7/2023
“V/v trAh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, trAh chấp về
nuôi con”

NHÂN DAH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH A GIAG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công;

2. Ông Trịnh Văn Bé.

Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Ah Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh A GiAg.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh A GiAg tham gia

phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 317/2023/TLST-

HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc “trAh chấp hôn nhân và gia đình ly

hôn, trAh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

286/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, Quyết định hoãn phiên

tòa số 442/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị X, sinh năm 1989; địa chỉ: số nhà 310, ấp T, xã T,

huyện C, tỉnh A; có mặt.

Bị đơn: Ông Trần Trường A, sinh năm 1990; địa chỉ: số nhà 300, ấp T, xã

T, huyện C, tỉnh A; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn bà Võ Thị Kim X trình bày, qua tự tìm hiểu, bà X và ông A kết

hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân xã Tấn Mỹ, huyện

Chợ Mới, tỉnh A GiAg vào ngày 22/11/2016. Trong thời giA chung sống, vợ ch ng có sinh 02 con chung tên Trần Khởi B, sinh ngày 02/11/2016, Trần Khởi M, sinh ngày 13/01/2021. Hiện tại, 02 con chung đAg được bà X nuôi dưỡng.

Thời giA chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn,

nguyên nhân là do ông A tham gia tệ nạn xã hội hay sử dụng ma túy đá bị Tòa án xét đưa đi cai nghiện và đã trở về sinh sống tại địa phương, bà X có khuyên nhiều lần nhưng không được, không lo làm ăn không phụ giúp kinh tế lo cho con, vợ ch ng không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2022 đến nay.

Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà X yêu cầu được ly hôn với ông

A; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện: Trích lục giấy chứng nhận kết hôn số 180/TLKH-BS ngày 22/11/2016 do Ủy bA nhân dân xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh A GiAg cấp cho bà Võ Thị X và ông Trần Trường A (bản chính); giấy khai sinh số 522/2016 ngày 22/11/2016 do Ủy bA nhân dân xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh A GiAg cấp cho Trần Khởi B (bản sao); giấy khai sinh số 13/2021 ngày 19/01/2021 do Ủy bA nhân dân xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh A GiAg cấp cho Trần Khởi M (bản sao).

- Bị đơn ông Trần Trường A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn

vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn

chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn

đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quA hệ hôn nhân, bà X và ông A kết hôn, có

đăng ký kết hôn nên quA hệ hôn nhân giữa bà X và ông A hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do ông A tham gia tệ nạn xã hội hay sử dụng ma túy đá bị Tòa án xét đưa đi cai nghiện và đã trở về sinh sống tại địa phương, bà X có

khuyên nhiều lần nhưng không được, không lo làm ăn không phụ giúp kinh tế lo

cho con, vợ ch ng không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2022 đến nay.

Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà X yêu cầu ly hôn với ông A. Bà

X, ông A không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội

đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà X đối với ông A theo Điều 56 Luật

Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà X, giao 02 con chung

cho bà X tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con, do bà X không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi 02

con chung nên đề nghị Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.

Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật

Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà X đối với ông A; bà X

được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung; ông A không phải cấp dưỡng

nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Võ Thị X khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Trường A. Đ ng thời,

ông A cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là trAh chấp về hôn nhân và

gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo

quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều

39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông Trần Trường A đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng

vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông A theo quy định

tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà X và ông A tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định

của pháp luật nên quA hệ hôn nhân giữa bà X và ông A là hợp pháp, được pháp

luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà X xác định, trong thời giA chung sống, vợ ch ng thường xuyên mâu

thuẫn, cãi vã do ông A tham gia tệ nạn xã hội hay sử dụng ma túy đá bị Tòa án

xét đưa đi cai nghiện, bà X có khuyên nhiều lần nhưng không được, không lo

làm ăn không phụ giúp kinh tế lo cho con, vợ ch ng không còn chung sống với

nhau từ đầu năm 2022 đến nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời giA chung sống, bà X và ông

A không còn sống chung khoảng 01 năm nay. Vợ ch ng không quA tâm, chăm

sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án

cho ông A nhưng ông A không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà X. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà X, ông A là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà X đối với ông A theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà X xác định trong thời giA chung sống, vợ ch ng

có sinh 02 con chung tên Trần Khởi B, sinh ngày 02/11/2016, Trần Khởi M, sinh ngày 13/01/2021, hiện 02 con chung đAg sinh sống với bà X, bà X yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung.

Xét thấy, 02 con chung đAg được bà X chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển

n định. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Các cháu còn nhỏ cần sự quA tâm chăm sóc của người mẹ, do đó Hội đ ng xét xử giao 02 con chung cho bà X được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà X không yêu cầu ông A cấp dưỡng

nuôi dạy 02 con chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà X xác định không yêu cầu Tòa án

xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà X phải chịu án phí hôn nhân sơ

thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông A không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đ ng

xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u

8 81 82 83 8 u t H n nhân và Gia đình năm 201 ; các Đi u 1 1 7 227, 228, 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 201 ; đi m a khoản Đi u 27 Nghị quyết 32 201 UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 201 của y bA th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị X.

1. Về hôn nhân: Bà Võ Thị X được ly hôn với ông Trần Trường A.

Giấy chứng nhận kết hôn số 180/2016 ngày 22/11/2016 do Ủy bA nhân

dân xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh A GiAg cấp cho ông Trần Trường A và bà Võ Thị X không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Bà Võ Thị X được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung

tên Trần Khởi B, sinh ngày 02/11/2016, Trần Khởi M, sinh ngày 13/01/2021. Ông Trần Trường A không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Bà Võ Thị X cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở

ông Trần Trường A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quA có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc

cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị X phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm

300.000 ba trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000

ba trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số

0013599 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh A GiAg cấp ngày

11 tháng 5 năm 2023; bà Võ Thị X đã nộp đủ án phí.

Ông Trần Trường A không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Võ Thị X có quyền kháng

cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh A GiAg xét xử phúc thẩm.

Riêng thời hạn kháng cáo của ông Trần Trường A được tính là 15 ngày kể

từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2

u t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s ng ời phải thi hành

án dân s có quy n thoả thu n thi hành án quy n yêu cầu thi hành án t

nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u

7 và 9 u t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy

định tại Đi u 30 u t thi hành án dân s .

Cỡ chữ