vanban.org

Bản án 182/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Luật án phí lệ phí 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 182/2023/DS-ST
Ngày: 16/6/2023
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Anh

2. Bà Nguyễn Thị Én

- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyến - Thư ký tòa án nhân dân quận Gò Vấp.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên Tòa: Bà Đinh Hương Liên – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2023 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 22/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2023 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 154/2023/QĐXX-DS ngày 05 tháng 05 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 175/2023/QĐ-HPT ngày 26/05/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam (Sau đây gọi tắt là “Ngân hàng SCBVL”); Địa chỉ: Tầng 3, Tháp 1 và Tháp 2, Phòng CP1.L01 và Phòng CP2.L01, tòa nhà Capital Place, số 29 Liễu Giai, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Michele Wee Sung San

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Anurag Sutar là đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 01/02/2021 của Tổng Giám đốc Ngân hàng SCBVL.

Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Toàn

(Có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Ông Võ Kim Lên, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số A Lê Q, phường 1, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 28/11/2022 quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 07/06/2019 ông Võ Kim Lcó ký với Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam sau đây gọi tắt là Ngân hàng SCBVL đơn đề nghị vay tiêu dùng cá nhân. Căn cứ bản các điều khoản và điều kiện khoản vay tiêu dùng cá nhân, Ngân hàng SCBVL đã đồng ý cấp tín dụng cho ông Võ Kim Lvới hạn mức sử dụng là 250.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 59 tháng đến ngày 05/10/2023. Lãi suất trong hạn là 15.99%/ năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Trong quá trình cấp tín dụng ông Lđã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Kể từ ngày 06/01/2020 ông Lkhông thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, ngày 05/06/2020, Ngân hàng SCBVL đã tiến hành chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn đối với khoản vay này và yêu cầu ông Lthanh toán toàn bộ dư nợ còn thiếu của khoản vay nêu trên. Tuy nhiên đến nay ông Lvẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đối với số nợ còn lại. Tính đến ngày 16/06/2023 ông Lcòn nợ gốc 207.106.220 đồng, lãi quá hạn: 15.931.609 đồng, phí/ phạt 1.037.594 đồng, tổng cộng 224.075.423 đồng (Hai trăm hai mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi lăm ngàn, bốn trăm hai mươi ba đồng). Nay Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam khởi kiện yêu cầu ông Võ Kim Lthanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật bộ số nợ trên. Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam yêu cầu ông Võ Kim Ltiếp tục trả lãi kể từ ngày 17/6/2023 cho Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam tiền lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng mức lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn quy định đối với khoản vay của ông Lên, tương đương 23.985%/ năm tính trên tổng dư nợ gốc thực tế chậm thanh toán cho đến khi ông Võ Kim Lhoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

Bị đơn đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ để đến Tòa ghi bản tự khai, tham dự phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng phía bị đơn vẫn vắng mặt do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tòa án triệu tập đến lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt tại phiên tòa.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;

Về tố tụng:

Giám sát quá trình giải quyết vụ án dân sự giữa Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam với ông Võ Kim L nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, về thẩm quyền thụ lý, xác định tư cách người tham gia tố tụng, xác minh thu thập chứng cứ, trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý vụ án cho Viện Kiểm sát và cho đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử, tại phiên tòa đản bảo trình tự xét xử vụ án, đảm bảo quyền lợi cho các bên khi tranh tụng, đúng pháp luật tố tụng.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về tố tụng:

Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam khởi kiện ông Võ Kim Lvề hợp đồng tín dụng. Căn cứ vào đơn xác lập quan hệ khách hàng kiêm hợp đồng ông Lcó ghi hộ khẩu thường trú tại địa chỉ Số A Lê Q, phường 1, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập đến lần thứ hai nhưng ông Võ Kim Lvẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với thủ tục được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Căn cứ trình bày của đại diện nguyên đơn trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án: Căn cứ đơn đề nghị vay tiêu dùng cá nhân ngày 07/06/2019. Ông Võ Kim Lcó ký với Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam) (Sau đây gọi tắt là “Ngân hàng SCBVL”) Đơn đề nghị vay tiêu dùng cá nhân. Căn cứ bản Các Điều Khoản và Điều Kiện khoản vay tiêu dùng cá nhân, Ngân hàng SCBVL đã đồng ý cấp tín dụng cho ông Võ Kim Lvới hạn mức sử dụng là 250.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 59 tháng ngày đến hạn 05/10/2023. Lãi suất trong hạn là 15.99%/ năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Trong quá trình cấp tín dụng ông Lđã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Kể từ ngày 06/01/2020 ông Lđã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, ngày 05/06/2020, Ngân hàng SCBVL đã tiến hành chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn đối với khoản vay này và yêu cầu ông Lthanh toán toàn bộ dư nợ còn thiếu của khoản vay nêu trên. Tuy nhiên đến nay ông Lvẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thaqnh toán đối với số nợ còn lại. Tính đến ngày 16/06/2023 ông Lcòn nợ gốc 207.106.220 đồng, lãi quá hạn 15.931.609 đồng, phí/ phạt 1.037.594 đồng, tổng cộng: 224.075.423 đồng (Hai trăm hai mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi lăm ngàn, bốn trăm hai mươi ba đồng). Nay Ngân hàng SCBVL khởi kiện yêu cầu ông Võ Kim Lthanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật toàn bộ số nợ trên. Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam yêu cầu ông Võ Kim Ltiếp tục trả tiền lãi chậm trả kể từ ngày 17/6/2023 theo lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn quy định đối với khoản vay của ông Lên, tương đương 23.985%/ năm tính trên tổng dư nợ gốc thực tế chậm thanh cho đến khi ông Võ Kim Ltrả dứt nợ. Như vậy giữa ông Lvà Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam có giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở nên chấp nhận.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm.

Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí, được hoàn lại án phí tạm nộp.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

- Luật án phí lệ phí 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam với bị đơn ông Võ Kim Lên.

Buộc ông Võ Kim Lphải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam số tiền tính đến ngày 16/6/2023 là 224.075.423 đồng trong đó nợ gốc 207.106.220 đồng, lãi quá hạn 15.931.609 đồng, phí/ phạt 1.037.594 đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam được quyền tiếp tục tính lãi theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17/6/2023 cho đến khi ông Võ Kim Ltrả dứt nợ.

2. Về án phí:

Ông Võ Kim Lphải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.203.771 đồng.

Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam được hoàn lại số tiền 5.601.886 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2022/0012521 ngày 13/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt, niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ