- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh H và chị L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Đức H được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 182/2022/HNGĐ - ST Ngày: 16/11/2022 “V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông: Nguyễn Văn Hiền
2. Bà: Lê Thị Phượng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Thỏa là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Ngọc Soa - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 11 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 140/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2022/QĐST- HNGĐ ngày 02/11/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện; bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn anh Nguyễn Đức H trình bày như sau:
Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị L kết hôn với nhau vào ngày 06/11/2015 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Phong, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp. Tình cảm vợ chồng không còn, anh Nguyễn Đức H đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị L.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đức Bảo C, sinh ngày 12/4/2016 và Nguyễn Bảo N ,sinh ngày 14/11/2017. Hiện cả hai con đang ở với anh tại xóm X, xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Anh Nguyễn Đức H yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai người con và không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Anh Nguyễn Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt bị đơn chị Nguyễn Thị L có ý kiến như sau:
Về hôn nhân: Tình cảm vợ chồng là không còn, chị Nguyễn Thị L đồng ý ly hôn với anh Nguyễn Đức H.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đức Bảo C, sinh ngày 12/4/2016 và Nguyễn Bảo N,sinh ngày 14/11/2017. Chị Nguyễn Thị L đồng ý giao cho anh Nguyễn Đức H trực tiếp nuôi cả hai người con. Chị Nguyễn Thị L xin tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Đức H được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức Bảo C, sinh ngày 12/4/2016 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 14/11/2017 cho anh Nguyễn Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị L.
Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Đức H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1] Về tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Phong, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An vào ngày 06/11/2015. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, nay anh Nguyễn Đức H xin ly hôn thì chị Nguyễn Thị L cũng đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Thị L chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Đức H, xử cho anh được ly hôn với với chị Nguyễn Thị L là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đức Bảo C, sinh ngày 12/4/2016 và Nguyễn Bảo N,sinh ngày 14/11/2017. Anh Nguyễn Đức H yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai người con và không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con.Ý kiến chị Nguyễn Thị L là chị đồng ý giao cả hai người con cho anh Nguyễn Đức H trực tiếp nuôi dưỡng, chị xin tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự về việc nuôi con không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận, giao cả hai người con cho anh Nguyễn Đức H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, đúng với quy định tại các Điều 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị L.
Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Đức H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Đức H được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức Bảo C, sinh ngày 12/4/2016 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 14/11/2017 cho anh Nguyễn Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị L.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
Về án phí: Anh Nguyễn Đức H phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009203 ngày 04/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xã Thanh Phong, H.T/Chương;; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrÇn V¨n Dòng TrÇn V¨n Dòng |