- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Ngọc L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 181/2024/DSST Ngày: 10/5/2024 V/v tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kiều Oanh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng;
2. Bà Nguyễn Thị Nhàn;
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Huỳnh Phúc Tài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang: Không tham gia.
Ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 563/2023/TLST- DS ngày 08 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 71/2024/QĐST – DS ngày 19 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Ngọc L, sinh năm 1969 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã B1, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: Luật sư Trần Thị Kim P, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Tiền Giang (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Nguyễn Tuyết L1, sinh năm 1979 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Ngọc L có đơn xin vắng mặt, tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án phía bà L trình bày:
Giữa bà và chị L1 có mối quen biết do buôn bán tại chợ Bình Phú, bà có làm đầu thảo, chị L1 là hụi viên tham gia chơi hụi do bà làm đầu thảo, cụ thể như sau:
Hụi mở ngày 25/01/2022 âm lịch, hụi 5.000.000 đồng, có 23 phần, hụi mãn ngày 25/10/2023 âm lịch (có tính hai tháng nhuần) chị L1 tham gia 01 phần, chị L1 hốt hụi vào kỳ mở hụi đầu tiên và hốt được 74.500.000 đồng. Còn đóng lại 22 kỳ hụi chết, sau khi hốt hụi, chị L1 không đóng hụi chết nên còn nợ lại bà số tiền 110.000.000đ.
Nay bà yêu cầu chị L1 có nghĩa vụ trả cho bà số tiền nợ hụi là 110.000.000 đồng. Thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, không trình bày hay yêu cầu gì thêm khác.
* Bị đơn chị Nguyễn Tuyết L1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công bố, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà Trần Ngọc L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả thảo luận của Hội đồng xét xử. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Trần Ngọc L có đơn xin vắng mặt, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà L là luật sư Trần Thị Kim Phượng có đơn xin vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Tuyết L1 vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án theo quy định.
Về quan hệ tranh chấp: Qua xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
Về nội dung: Bà Trần Ngọc L yêu cầu bà Nguyễn Tuyết L1 có nghĩa vụ trả cho bà số tiền hụi là 110.00.000 đồng, thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy:
Giữa bà L và chị L1 có quan hệ giao dịch góp hụi, có làm giấy tay có bà L ký bên giao tiền và chị L1 ký bên nhận tiền hụi, bà L có cung cấp bản chính ghi việc chị L1 có chơi hụi và hốt hụi cho Tòa án. Trong suốt quá trình tố tụng, chị L1 vắng mặt không đến Tòa án mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, cũng như không gởi văn bản trình bày ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của bà L, chứng tỏ chị L1 đã từ bỏ quyền lợi của mình, không phản đối gì đối với yêu cầu của bà L. Như vậy, bà L yêu cầu chị L1 có nghĩa vụ trả 110.000.000 đồng tiền nợ hụi là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Thời hạn trả nợ: Bà L yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về án phí: Chị Nguyễn Tuyết L1 có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: các điều 35, 39, 91, 92, 147, 235, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Ngọc L.
Buộc chị Nguyễn Tuyết L1 có nghĩa vụ trả cho bà Trần Ngọc L số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng), ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí:
+ Chị Nguyễn Tuyết L1 có nghĩa vụ nộp 5.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Trả lại cho bà Trần Ngọc L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009108 ngày 08/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
“Trường hợp bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phan Thị Kiều Oanh |