- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Cẩm T với bà Trần Kim P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Cẩm T. Buộc bà Trần Kim P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Cẩm T số tiền 23.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 181/2024/DS-ST Ngày 19-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều. Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Giang.
Ông Nguyễn Minh Trọn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lữ Tấn Thiên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 19 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 203/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 272/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1988 (có mặt).
Địa chỉ cư trú tại: Khóm A, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú tại: Ấp C, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 05 năm 2024 và tại phiên toà nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm T trình bày: Vào ngày 11 tháng 9 năm 2023 bà Trần Kim P có mượn số tiền 30.000.000 đồng để chi xài vào mục đích sinh hoạt trong gia đình, bà P cam kết thanh toán đủ vào ngày 11 tháng 10 năm 2023. Bà đã liên hệ với bà P yêu cầu trả tiền nhiều lần nhưng bà P không trả tiền cho bà. Đến tháng 11 năm 2023 bà P xin trả dần ngày 400.000 đồng, nhưng từ ngày 22 tháng 11 năm 2023 đến nay bà P trả cho bà được 8 lần tổng cộng số tiền 6.600.000 đồng. Nay bà yêu cầu bà P trả cho bà số tiền 23.400.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi.
-1-
- Bị đơn bà Trần Kim P đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng bà Trần Kim P vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của Nguyễn Cẩm T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Cẩm T khởi kiện yêu cầu bà Trần Kim P trả tiền vay. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Trần Kim P là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Trần Kim P.
Tại phiên tòa bà Nguyễn Cẩm T Cho rằng bà Trần Kim P có mượn của bà số tiền 30.000.000 đồng, đã trả được số tiền 6.600.000 đồng nên bà T yêu cầu bà P trả số tiền 23.400.000 đồng. Đối với bà Trần Kim P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng để hòa giải xét xử nhưng bà Trần Kim P không cung cấp lời khai cho Tòa án và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà T. Theo giấy biên nhận nợ ngày 11 tháng 9 năm 2023 do bà T cung cấp có chữ ký và chữ viết tên của bà Trần Kim P thể hiện bà P có vay bà T số tiền 30.000.000 đồng. Sau khi nhận tiền bà P có trả cho bà T số tiền 6.600.000 đồng nên bà T yêu cầu bà Trần Kim P trả số tiền 23.400.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Tại phiên tòa bà T không yêu cầu trả lãi nên không xem xét.
Về án phí: Do yêu cầu của bà Nguyễn Cẩm T được chấp nhận nên bà T không phải chịu án phí, bà T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 672.000 đồng được nhận lại. Bà Trần Kim P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 1.170.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 463, Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự và áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
-2-
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Cẩm T. Buộc bà Trần Kim P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Cẩm T số tiền 23.400.000 đồng (hai mươi ba triệu bốn trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Bà Nguyễn Cẩm T không phải chịu án phí, bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí 672.000 đồng (sáu trăm bảy mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003501 ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; bà Nguyễn Cẩm T được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Buộc bà Trần Kim P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.170.000 đồng (một triệu một trăm bảy mươi ngàn đồng).
Án xử sơ thẩm, bà Nguyễn Cẩm T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Trần Kim P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Việt Triều -3- |