- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Ông Đỗ MInh Dũng tranh chấp hợp đồng mua bán với ông Võ Văn Hà và bà Hồ Ngọc Lưỡng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Minh D. Buộc ông Võ Văn H và bà Hồ Ngọc L phải trả cho ông Đỗ Minh D số tiền là 168.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNHCÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 180/2024/DS-ST Ngày 28 - 6- 2024 V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Lê Văn Chuộng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 303/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 194/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Minh D, sinh năm: 1963; địa chỉ cư trú: Ấp Bà H, xã Quách P, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Võ Văn H và bà Hồ Ngọc L; địa chỉ cư trú: Ấp Tấn N, xã Ngọc C, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Đỗ Minh D trình bày: Ngày 02/6/2020 ông Võ Văn H và bà Hồ Ngọc L có nợ ông Đỗ Minh D tiền mua bán thức ăn nuôi tôm là 168.884.000 đồng, ông D có yêu cầu ông H, bà L trả nợ nhiều lần nhưng không trả nợ. Nay ông D yêu cầu ông H, bà L phải trả cho ông số tiền 168.884.000 đồng.
* Bị đơn ông Võ Văn H và bà Hồ Ngọc L: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Đỗ Minh D có yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Võ Văn H và bà Hồ Ngọc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến Hnh xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về nội dung tranh chấp: Xét thấy quá trình giải quyết vụ án, ông H và bà L đã nhận các văn bản tố tụng của Toà án nhưng không phản đối yêu cầu khởi kiện của ông D. Theo tài liệu ông D cung cấp cho Tòa án thể hiện tại xác nhận ngày 02/6/2020 ông H và bà L có nợ ông D số tiền thức ăn nuôi tôm là 168.884.000 đồng. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 440 của Bộ luật dân sự quy định về nghĩa vụ trả tiền của hợp đồng mua bán tài sản: “Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng”. Do đó, yêu cầu của ông D là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về trách nhiệm trả nợ: Xét thấy, ông H và bà L cùng giao dịch mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thuỷ sản của ông D trong thời kỳ hôn nhân nhằm tạo thu nhập chung trong gia đình nên xác định là nợ chung trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, ông H và bà L cùng có trách nhiệm trả nợ cho ông D là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H và bà L phải chịu theo quy định của pháp luật. Ông D không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 430, 440 của Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Minh D. Buộc ông Võ Văn H và bà Hồ Ngọc L phải trả cho ông Đỗ Minh D số tiền là 168.884.000 đồng (một trăm sáu mươi tám triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
Kể từ ngày ông Đỗ Minh D có đơn yêu cầu thi Hnh án cho đến khi thi Hnh xong số tiền phải trả thì Hng tháng ông Võ Văn H và bà Hồ Ngọc L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn H và bà Hồ Ngọc L phải chịu 8.444.200 đồng (tám triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện Thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi Hnh án Dân sự huyện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã Ký) Biện Thị Nhung |