vanban.org

Bản án 180/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều Tr.

2/. Về con chung: Giao con chung tên Hà Thế D, sinh ngày 21/5/2017 cho anh Hà Văn U nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục Chị Bùi Kiều Tr có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Vân Út và Bùi Kiều Trang"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 180/2023/HNGĐ -ST
Ngày: 27/9/2023
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - h t a phiên t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

ác hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Hoàng và bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Th ý phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc i u

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Ch u Hoa Đăng - Kiểm sát vi n

Ngày 27 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 414/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 202/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Anh Hà Văn U sinh năm 1983

Địa ch : ấp Vinh Đ xã ong Điền T huy n Đ H t nh Bạc i u

2/. Bị đơn: Chị Bùi Kiều Tr sinh năm 1990

Địa ch : ấp Vinh Đ xã ong Điền T huy n Đ H t nh Bạc i u.

(Anh U và chị Tr có đơn xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 09/6/2023, lời khai trong quá trình tố tụng, anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều Tr trình bày:

Về quan h hôn nh n: Anh chị chung sống với nhau vào năm 2017 hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã ong Điền T y vào ngày 03/5/2018 và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định

Nguy n nh n ly hôn: Anh chị xác định trong thời gian đầu chung sống vợ chồng rất hạnh phúc nhưng thời gian sau thì vợ chồng phát sinh nhiều m u thuẫn vợ chồng thường xuy n cãi vả bất đồng quan điểm sống n n cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc Hi n nay vợ chồng đã sống ly th n 01 năm nay không còn quan tâm nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng Nay anh U và chị Tr xác định không thể tiếp tục chung sống với nhau n n anh U y u cầu ly hôn thì chị Tr cũng đồng ý

Về con chung: Anh U và chị Tr thống nhất xác định anh chị có 01 người con chung tên Hà Thế D sinh ngày 21/5/2017 hi n nay đang sống chung với anh U. Khi ly hôn anh U và chị Tr thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh U nuôi dưỡng

Về cấp dưỡng: Anh U và chị Tr không đặt ra xem xét

Về tài sản chung và nợ chung: Anh U và chị Tr thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung n n không đặt ra xem xét giải quyết

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phi n t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguy n đơn bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật

Về nội dung vụ án: Anh U và chị Tr kết hôn hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn không hàn gắn được. Anh U và chị Tr xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau n n thống nhất ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 uật Hôn nh n và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh U và chị Tr.

Về con chung: Anh U và chị Tr thống nhất xác định anh chị có 01 người con chung tên Hà Thế D sinh ngày 21/5/2017 Hi n nay đang sống chung với anh U, khi ly hôn anh U và chị Tr thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh U nuôi dưỡng n n đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận thỏa thuận của đương sự

Về cấp dưỡng: Anh U và chị Tr không đặt ra

Về tài sản chung và nợ chung: Anh U và chị Tr thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung n n không y u cầu xem xét giải quyết

Về án phí hôn nh n gia đình: Anh U phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghi n cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và tr n cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh U có đơn khởi ki n y u cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với chị Tr. Chị Tr có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n dân huy n Đông Hải

Anh U và chị Tr có đơn y u cầu được vắng mặt tại phi n t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự

Về nội dung vụ án: Anh U và chị Tr chung sống với nhau vào năm 2017, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật đã được Ủy ban nh n d n xã ong Điền Tây cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp

Xét y u cầu ly hôn của anh U và chị Tr Hội đồng xét xử thấy rằng mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết y u thương quý trọng chăm sóc nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống Nhưng trong thời gian chung sống anh chị xãy ra m u thuẫn bất đồng trong cuộc sống n n vợ chồng không c n hành phúc, hi n nay anh chị không còn quan tâm nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng n n anh U y u cầu ly hôn thì chị Tr cũng đồng ý Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 uật hôn nh n và gia đình công nhận thuận tình ly hôn của anh chị

Về con chung: Anh U và chị Tr thống nhất xác định anh chị có 01 người con chung tên Hà Thế D sinh ngày 21/5/2017 hi n nay đang sống chung với anh U. Khi ly hôn anh U và chị Tr thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh U nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử ghi nhận

Về cấp dưỡng: Anh U và chị Tr không đặt ra nên không xem xét.

Về tài sản chung: Anh U và chị Tr thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung n n không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm anh U phải nộp theo quy định của pháp luật

Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51 55, 58, 81, 82, 83 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/ Về quan h hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều Tr.

2/. Về con chung: Giao con chung tên Hà Thế D, sinh ngày 21/5/2017 cho anh Hà Văn U nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục

Chị Bùi Kiều Tr có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở

3/ Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét giải quyết

4/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có

5/. Về án phí: Anh Hà Văn U phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0000411 ngày 24 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều Tr được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ