vanban.org

Bản án 180/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị H đối với bị đơn anh Lê Sỹ V về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con. Về hôn nhân: Chị Trần Thị H đƣợc ly hôn với anh Lê Sỹ V (theo giấy chƣ́ ng nhâ ̣n đăng ký kết hôn không số, ngày 04/3/2003 do Uỷ ban nhân dân xã Thạch Môn, thành phố Hà Tĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H và Lê Sỹ V tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 180/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 23/9/2022
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1) Bà Hoàng Lệ Chi

2) Bà Ngô Thị Dịu.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Anh Ly – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 442/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 200/2022/QĐST - HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2022/QĐST- HNGĐ ngày 06/9/2022, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983; nơi ĐKHKTT: Xóm Thanh T, xã M, thành phố T, tỉnh T. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Lê Sỹ V, sinh năm 1979; nơi ĐKHKTT: Xã N, huyện S, tỉnh H; trú tại: Tổ 19, khu phố L, phƣờng H, thành phố A, tỉnh D; Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:

Chị H và anh V tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạch Môn, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không số, ngày 04/3/2003. Từ khi kết hôn tới nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thƣờng xuyên cãi nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống , vợ chồng không tôn trọng nhau, không có tiếng nói chung trong gia đình. Nay Chị H nhận thấy không còn tình cảm với anh Việt, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với anh Việt.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Tuấn A, sinh ngày 14/01/2005. Chị H yêu cầu đƣợc trƣ̣c tiếp nuôi con , không yêu cầu anh Vcấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại n ơi cƣ trú cho biết không có thông tin trinh báo về mâu thuẫn giữa vợ chồng Chị H và anh Việt.

̀

Anh Vđƣợc Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhƣng vắng mă ̣t tại phiên tòa.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trinh giải quyết vụ án Thẩm

̀ phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng dân sự:

Chị H khởi kiện anh Vyêu cầu đƣợc ly hôn, anh Vhiện đang trú tại phƣờng Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh Vđƣợc Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhƣng vắng mă ̣t, Chị H có đơn yêu cầu đƣợc xét xƣ̉ vắng mă ̣t , do đó Hô ̣i đồng xét xƣ̉ xét xƣ̉ vắng mă ̣t Chị H, anh Vtheo quy đi ̣nh ta ̣i Điều228 Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị H và anh Vtự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạch Môn, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không số, ngày 04/3/2003 , do đó quan hệ hôn nhân giƣ̃a Chị H và anh Vlà hợp pháp.

Quá trình tố tụng Chị H xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng chị không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, anh Vkhông có trách nhiê ̣m vớ i gia đinh vợ con . Anh

̀ Vđƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Chị H. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng Chị H và anh Vđa trẫ ̀m tro ̣ng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho Chị H đƣợc ly hôn với anh Việt.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Tuấn A, sinh ngày 14/01/2005. Chị H yêu cầu đ ƣợc trực tiếp nuôi con , không yêu cầu anh Vcấp dƣỡng nuôi con.

Xét thấy, cháu Tuấn Anh hiê ̣n đang ở cùng vớ i Chị H và có nguyện vọng muốn ở với mẹ. Để ổn định tâm lý và cuộc sống của cháu nên tiếp tu ̣c giao cháu cho Chị H trƣ̣c tiếp nuôi dƣỡng là phù hợp . Ghi nhận sự tự nguyện của Chị H không yêu cầu anh Vcấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị H đối với bị đơn anh Lê Sỹ V về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị H đƣợc ly hôn với anh Lê Sỹ V (theo giấy chƣ́ ng nhâ ̣n đăng ký kết hôn không số, ngày 04/3/2003 do Uỷ ban nhân dân xã Thạch Môn, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh cấp).

- Về con chung: Giao con chung là Lê Tuấn A, sinh ngày 14/01/2005 cho Chị H trực tiếp nuôi dƣỡng . Ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của Chị H không yêu cầu anh Vcấp dƣỡng nuôi con.

Sau ly hôn, Chị H và anh Vcó quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0004079 ngày 12/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể tƣ̀ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ