- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Thị Thảo T với ông Trương Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 180/2022/HNGĐ-ST Ngày 27 tháng 9 năm 2022 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Minh Út.
- Bà Phạm Hồng Ân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vui – Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 266/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 433/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 307/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thảo T; Sinh năm 1998 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số 473 ấp PN, xã PL, thị xã TC, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Trương Văn N; Sinh năm 1993 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm 8, thị trấn CĐV, huyện PT, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 7 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phạm Thị Thảo T trình bày:
Về hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, năm 2018 bà Phạm Thị Thảo T và ông Trương Văn N tổ chức lễ thành hôn. Ngày 31/10/2018, bà và ông Trương Văn N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Lộc, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang (Giấy chứng nhận kết hôn số 43). Thời gian đầu vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình ông Trương Văn N thay đổi, không lo làm ăn và chăm sóc gia đình. Nhận thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được do mâu thuẫn đã trầm trọng. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trương Văn N.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Trương Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Trương Văn N vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của bà Phạm Thị Thảo T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nội dung tranh chấp giữa bà Phạm Thị Thảo T với ông Trương Văn N được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Trương Văn N là bị đơn có nơi cư trú tại thị trấn CĐV, huyện PT, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết vụ án là đúng theo trình tự, thủ tục tố tụng.
[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Quá trình giải quyết vụ án bà Phạm Thị Thảo T có đơn đề nghị Tòa xét xử vắng mặt; ông Trương Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Phạm Thị Thảo T, ông Trương Văn N.
[3] Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Thảo T với ông Trương Văn N sống chung với nhau như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Lộc, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 31/10/2018, do đó hôn nhân của bà Phạm Thị Thảo T với ông Trương Văn N là hợp pháp. Tại đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 21/7/2022, bà Phạm Thị Thảo T trình bày, quá trình sống chung, bà và ông Trương Văn N phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông Trương Văn N không lo làm ăn và quan tâm chăm sóc gia đình. Đối với ông Trương Văn N, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng ông Trương Văn N vẫn vắng mặt không lý do, không cung cấp tài liệu, lời khai và chứng cứ để phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thảo T nên ông Trương Văn N tự chịu hậu quả của việc không cung cấp tài liệu, chứng cứ.
Hội đồng xét xử nhận thấy, bà Phạm Thị Thảo T đã gửi đơn yêu cầu ly hôn một thời gian dài nhưng ông Trương Văn N không có ý kiến gì, điều đó cho thấy ông Trương Văn N không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này. Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân giữa Phạm Thị Thảo T với ông Trương Văn N đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu bà Phạm Thị Thảo T được ly hôn với ông Trương Văn N.
[4] Về con chung: Bà Phạm Thị Thảo T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Phạm Thị Thảo T phải chịu là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 212, 147, 207, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 9, 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Thị Thảo T với ông Trương Văn N.
2. Về con chung: Không có, không xem xét.
3. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Bà Phạm Thị Thảo T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ngày 27 tháng 7 năm 2022, bà Phạm Thị Thảo T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0018127 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân được đối trừ chuyển thu khi quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật.
Bà Phạm Thị Thảo T, ông Trương Văn N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Phú Tân;
- UBND xã Phú Lộc, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, văn thư.
Nguyễn Văn Bình
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Trần Minh Út Phạm Hồng Ân
Nguyễn Văn Bình
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân; - UBND xã Phú Lộc, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Bình |