- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Trường yêu cầu chị P thanh toán nợ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bà Nguyễn Thị Kim P có trách liên trả cho Lê Văn T số tiền là 43.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 180/2020/DS-ST Ngày 24-9-2020 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
Ông Nguyễn Ngọc Bờ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang – Ki m sát viên.
Trong ngày 24 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 61/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 178/2020/QĐXXST–DS ngày 06 tháng 8 năm 2020, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: ông Lê Văn T, sinh năm 1966; địa chỉ cư tr : t 04, ấp Tây An, xã TMT, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1978; địa chỉ cư tr : t 08, ấp Tây An, xã TMT, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện, các lần h a giải và tại phiên t a nguyên đơn là ông Lê Văn T trình bày:
Vào khoảng 12/2015 bà P có đề nghị ông và bà vay 50.000.000 đ ng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện C, ông là người đứng tên vay, theo thỏa thuận thì mỗi người vay 25.000.000 đ ng, nhưng khi Ngân hàng phát hành tiền vay thì bà P đưa ông có 15.000.000 đ ng, bà P làm biên nhận mư n của ông số tiền 35.000.000 đ ng. L c đó, ông đ ng ý vì thấy chưa cần tiền, khi nào cần ông sẽ lấy thêm 10.000.000 đ ng. Suốt thời gian vay bà P có đóng lãi cho ông đến hết tháng 02/2018 với số tiền 250.000 đ ng/tháng đ ông đóng lãi cho Ngân hàng, chứ ông và bà P không thỏa thuận lãi suất. Từ tháng 03/2018 đến nay bà P đã ngưng không đóng lãi cho Ngân hàng nữa nên ông đã t đóng lãi từ đó. Nay yêu cầu bà P phải có trách nhiệm trả cho ông số tiền 35.000.000 đ ng, cùng tiền lãi theo mức lãi suất do pháp luật quy định k từ tháng 03/2018 đến ngày giải quyết xong vụ án và phải tiếp tục trả lãi cho đến khi trả n xong.
Ông T còn cho rằng đây là quan hệ giữa ông và bà P không liên quan đến Ngân hàng chính sách nên ông yêu cầu không đưa Ngân hàng chính sách vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền l i và nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
Bị đơn bà P vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án, bà P cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên t a: nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:
Về thủ tục tố tụng:
Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã th c hiện đ ng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đ ng quy định pháp luật tại Điều 48, 49, 51, 70 và 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị đơn bà P Tòa án đã triệu tập h p lệ và tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù h p với khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
Về nội dung vụ án:
Đề nghị chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 35.000.000 đ ng và lãi 8.750.000 đ ng, t ng cộng vốn lãi là 43.750.000 đ ng.
Đề nghị đương s chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: Biên nhận tiền ngày 12/12/2015; Biên bản xác minh tình trạng cư tr ngày 06/8/2020...
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – h p đ ng vay tài sản; bị đơn có địa chỉ thường tr tại địa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
[1.2] Bị đơn bà P Tòa án đã tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án và thông báo công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
[1.3] Ông T cho rằng ông vay tiền Ngân hàng chính sách r i cho bà P vay lại, việc vay tiền giữa ông và Ngân hàng do ông t vay và t trả. Do đó, yêu cầu không đưa Ngân hàng chính sách vào tham gia tố tụng trong vụ án, ông t có trách nhiệm với Ngân hàng là phù h p.
[2] Về nội dung vụ án: Ông T yêu cầu bà P trả cho ông số tiền 35.000.000 đ ng, yêu cầu tính lãi theo quy định từ tháng 3 năm 2018 cho đến nay. Chứng cứ đ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là biên nhận n do bà P ký tên.
[2.1] Về xác định chứng cứ trong vụ án: Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án cho bà P có nêu r nội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn cùng chứng cứ k m theo là biên nhận n , nhưng bà P không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 quy định: “Một bên đương s thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không phải chứng minh”. Do đó, có căn cứ đ xác định chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là chứng cứ đ giải quyết vụ án.
[2.2] Xét giao dịch vay tiền của ông T với và P, Hội đ ng xét xử nhận định: Giao dịch vay tiền xác lập ngày 12/12/2015 giữa ông T với bà P đư c lập thành văn bản (tờ biên nhận), có chữ ký của bên vay. Giao dịch giữa các bên là t nguyện thỏa thuận, có nội dung và hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và nghĩa vụ dân s giữa các bên. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n theo thỏa thuận, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả n là có căn cứ phù h p quy định pháp luật tại Điều 466 Bộ luật Dân s nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Mặc dù, các bên không thỏa thuận lãi suất nhưng theo quy định thì khi có tranh chấp người cho vay có quyền yêu cầu Tòa án tính lãi theo mức lãi suất quy định pháp luật tại thời đi m vi phạm đến ngày trả xong n theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s . Số tiền bà P có nghĩa vụ trả cho ông T đư c tính cụ th như sau: Thời đi m vi phạm là tháng 3 năm 2018 đến ngày 25/9/2020 là 02 năm 6 tháng với mức lãi suất 10%/năm.
Tiền lãi là: 35.000.000 đ ng x 10%/năm x 02 năm 6 tháng = 8.750.000 đ ng.
Cộng vốn, lãi phải trả là 35.000.000 đ ng + 8.750.000 đ ng = 43.750.000 đ ng.
[3] Về án phí:
Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên bà P phải chịu án phí dân s sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán (43.750.000 đ ng) là 2.187.500 đ ng.
Với yêu cầu đư c chấp nhận toàn bộ ông T đư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bà Nguyễn Thị Kim P có trách liên trả cho Lê Văn T số tiền là 43.750.000 đ ng.
K từ ngày quyết định có hiệu l c pháp luật (đối với các T h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.
2. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Kim P phải chịu 2.187.500 đ ng án phí dân s sơ thẩm.
Lê Văn T đư c nhận lại 1.025.000 tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0006339 ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện C.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương s (đ thi hành);
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tu n
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương s (đ thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khác khi đương s có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c trừ vào 200.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân s huyện C. án. Riêng đương s vắng mặt thì thời hạn 15 ngày k từ ngày bản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s : Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp dụng pháp luật: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành vụ án - Về án phí: Anh Tùng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương s có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |