- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Ngọc C và Nguyễn Mỹ H - Dương Văn H1"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 02/2019/DS-ST ngày 21/01/ 2019 của Tòa án nhân dân thành hố B n re, tỉnh B T.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 180/2019/DS-PT Ngày: 17/5/2019 V/v: tranh chấ h đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất và tài sản g n iền v i đất, i n đ i tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguy n h H ng
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Kim Của
Bà H Thị Thanh Thúy
- Th ký phiên toà: Bà B i hị h y Dung, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh B n Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Ngân – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2019, tại hội trường xét xử Toà án nhân dân tỉnh B n Tre xét xử h c thẩm công khai vụ án thụ lý số: 155/2019/TLPT-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp h đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất và tài sản g n iền v i đất, i n đ i tài sản.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 02/2019/DS-ST ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành hố B n re bị kháng cáo.
Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 119/2019/QĐ-PT ngày 03 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguy n Ngọc C, sinh năm 1971;
Bà Nguy n Mỹ H, sinh năm 1972;
Cùng cư tr tại: Số nhà 52B3, khu phố 4, hường P K, thành phố B T, tỉnh B T; v ng mặt.
2. Bị đơn: Ông Dương Văn H1, sinh năm 1978;
Trú tại: p A Ph, xã An Th, huy n M C N, tỉnh B T.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguy n Văn M1, sinh năm 1980; trú tại: p Ph1 L, xã B1 K1 Đ, huy n M C N, tỉnh B T; à người đại di n theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 14 tháng 02 năm 2019; có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Chị Nguy n Hoàng Ngọc Th, sinh năm 1993;
Trú tại: Số nhà 52B3, khu phố 4, hường P K, thành phố B T, tỉnh B T; v ng mặt.
3.2. Ông Nguy n Ngô Minh Nh, sinh năm 1980;
Trú tại: p L1 H2, xã G L1, huy n Ch Th, tỉnh B T.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyễn Ngô Minh Nh: Bà Võ Thị H ng T1, sinh năm 1979; trú tại: Số nhà 58A9, khu phố 1, hường P T2, thành phố B T, tỉnh B T; à người đại di n theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 5 năm 2019; có mặt.
3.3. Ủy ban nhân dân tỉnh B T;
Địa chỉ: Số 7, đường C1 M T3 8, hường 3, thành phố B T, tỉnh B T.
Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân tỉnh B T: Ông Cao Văn Trọng – Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B T; là người đại di n theo pháp luật; có đơn yêu cầu xét xử v ng mặt đề ngày 09/4/2019.
4. Người kháng cáo: Bị đơn ông Dương Văn H1 và người c uyền i, ngh a vụ iên uan ông Nguy n Ngô Minh Nh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/5/2017 của ông C, bà H (BL05); bản tự khai ngày 19/7/2017 (BL 40) của người đại diện theo ủy quyền của ông C, bà H là ông Nguyễn Bảo Q trình bày:
Vào ngày 23/01/2017, v ch ng ông C, bà H có ký h đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất (HĐCNQSDĐ) v i ông Dương Văn H1 có nội dung ông C, bà H chuyển như ng cho ông H1 một phần đất di n tích 55,4m2 thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T, tỉnh B T. Hai bên xác định đây à h đ ng giả cách nên v ch ng bà H, ông C ký h đ ng tại quán cà phê H2 S, ý trư c mặt ông Tr Ng, lúc này không có mặt ông H1, ông Ng nói ký h đ ng xong ông H1 m i cho ông C, bà H vay tiền, nhưng sau hi ý h đ ng ông H1 không trả tiền mua đất cho ông C, bà H cũng như hông cho ông bà vay tiền.
Đây à h đ ng giả cách bởi vì trên thửa đất số 196, tờ bản đ số 30 nêu trên ngoài phần đất ra còn có một căn nhà của ông C, bà H, số nhà à 52B3 nhưng ông C, bà H không có chuyển như ng nhà này cho ông H1 và cũng hông c nhận số tiền bán đất là 700.000.000 đ ng theo như thỏa thuận trong h đ ng. Cùng ngày 23/01/2017, ông C, bà H và ông H1 còn ký một văn bản thỏa thuận là ông H1 cho ông C, bà H trả tiền sau 04 tháng thì hai bên sẽ hủy HĐCNQSDĐ nhưng sau đ ông H1 không giao tiền cho ông C, bà H.
Ông C, bà H yêu cầu Tòa án hủy HĐCNQSDĐ giữa ông C, bà H v i ông H1 đối v i phần đất có di n tích 55,4m2 thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T, tỉnh B T.
Đối v i yêu cầu phản tố của ông H1 về vi c yêu cầu ông C, bà H giao trả đất và căn nhà g n liền v i đất tại thửa 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T, tỉnh B T cho ông Hận th ông C, bà H hông đ ng ý giao.
Đối v i yêu cầu độc lập của ông Nh về vi c yêu cầu ông C, bà H ti p tục thực hi n HĐCNQSDĐ giữa ông Nh v i ông C, bà H vào ngày 15/7/2016 đối v i căn nhà và đất tại phần đất thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T, tỉnh B T th ông C, bà H đ ng ý ti p tục thực hi n HĐCNQSDĐ v i ông Nh.
Tại bản tự khai ngày 05/7/2017 (BL30); đơn phản tố ngày 08/8/2018 (BL190), đơn phản tố bổ sung ngày 12/10/2018 (BL 268) của bị đơn ông Dương Văn H1 cùng những lời khai tiếp theo cũng như tại phiên tòa của người đại diện theo ủy quyền của ông H1 là ông Tr1 trình bày:
Ngày 23/01/2017, ông H1 có nhận chuyển như ng của v ch ng ông C, bà H quyền sử dụng đất và tài sản g n liền v i đất là một căn nhà cấp 4 c di n tích 56,8m2 thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T. Hai bên ký k t h đ ng tại Văn h ng công chứng Nguy n Văn M2, địa chỉ: số 01, ấp Ch, xã Mỹ Th, huy n G Tr2, tỉnh B T. Sau khi thực hi n xong h đ ng, hương thức thanh toán theo Điều 2 của h đ ng, ông H1 nhận nhà và đất thửa số 196, tờ bản đ số 30 và làm thủ tục chuyển quyền.
Ngày 14/4/2017, ông H1 đư c UBND thành phố B T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số CH870349 thửa số 196, tờ bản đ số 30 di n tích 56,8m2, trong đ mục đích sử dụng đất ở đô thị à 55,4m2, đất tr ng cây lâu năm à 1,4m2, ông H1 đ ng ý cho ông C, bà H đư c ở trên phần đất này v i thời hạn 04 tháng kể từ ngày 23/01/2017, nhưng đ n thời hạn giao nhà và đất th ông C, bà H hông giao nhà và đất cho ông H1 nên ông H1 yêu cầu ông C, bà H phải giao trả nhà và đất cho ông H1 theo di n tích đo đạc thực t là 58m2 thuộc thửa số 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T. Theo yêu cầu của ông C, bà H, chị Th về vi c hủy HĐCNQSDĐ th ông H1 hông đ ng ý vì phần đất và nhà này ông H1 đã mua và đã giao tiền cho ông C, bà H xong.
Tại đơn yêu cầu độc lập ngày 13/8/2018 (BL 220) của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Hoàng Ngọc Th cùng những lời khai của người đại diện theo ủy quyền của chị Th là ông Q trình bày:
Ngày 23/01/2017, ông C và bà H là cha mẹ của chị c ý HĐCNQSDĐ cho ông H1 để chuyển như ng cho ông H1 thửa đất số 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T nhưng ông H1 chưa giao trả tiền cho cha mẹ chị, mục đích ập h đ ng này à để cha mẹ chị đư c ông H1 cho vay số tiền 700.000.000 đ ng, nhưng ông H1 không cho cha mẹ chị vay số tiền này. Nay chị yêu cầu Tòa án hủy HĐCNQSDĐ giữa cha mẹ chị và ông H1 v i ý do đất này cấp cho hộ trong đ c tên chị nhưng hi ý t HĐCNQSDĐ hông c chị ký tên, ông H1 không có nhận nhà và đất cũng như chưa đưa tiền mua đất cho cha mẹ chị.
Tại đơn yêu cầu độc lập ngày 02/4/2017 (BL 163) của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngô Minh Nh, bản tự khai ngày 16/8/2018 (BL195) người đại diện theo ủy quyền của ông Nh là ông Lưu Hồng Ph trình bày:
Ngày 15/7/2016, ông Nh có nhận chuyển như ng của ông C, bà H một hần đất và nhà tại số nhà 52B3, hu hố 4, hường P K, thành hố B T, tỉnh B T v i giá 1.000.000.000 đ ng, hai bên àm HĐCNQSDĐ bằng văn bản nhưng chưa công chứng, chứng thực, ông Nh đã trả đủ tiền cho ông C, bà H, đ ng thời nhận nhà và đất vào ngày 15/7/2016.
Sau hi ý HĐCNQSDĐ, ông C, bà H xin thuê ại của ông Nh căn nhà 52B3, hu hố 4, hường P K để ở, giá thuê à 1.000.000 đ ng/tháng, thời gian thuê là 02 năm.
Nay ông Nh yêu cầu a án công nhận hi u ực của HĐCNQSDĐ ngày 15/7/2016 giữa ông Nh v i ông C, bà H về vi c chuyển như ng thửa đất số 196, tờ bản đ số 30 và căn nhà số 52B3, hu hố 4, hường P K, đ ng thời yêu cầu ông C, bà H giao trả nhà và đất nêu trên cho ông Nh.
Người c uyền i, ngh a vụ iên uan à UBND tỉnh B T c đơn yêu cầu giải uy t v ng mặt nên hông c ý i n.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm 02/2019/DS-ST ngày 21/01/ 2019 của Tòa án nhân dân thành phố B T, tỉnh B T đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 100, Điều 106, Điều 166, 167, 170, 188, 203 Luật đất đai năm 2013.
Căn cứ Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2005, các Điều 117, 119, 120, 122, 129, 131, 132, 166, khoản 2 Điều 468, Điều 500, 501, 502 Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 1 điều 122 Luật Nhà ở năm 2014.
Căn cứ các Điều 26, 35, 36, 39, 144, 147, 157, 158, 163, 164, 165, 166, 200, 201, 202, khoản 1 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Điểm a, b khoản 3 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UB VQH14 uy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H, yêu cầu độc lập của chị Nguy n Hoàng Ngọc Th về vi c “Hủy h đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất” giữa ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H v i ông Dương Văn H1.
Tuyên bố h đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất ngày 23/01/2017 giữa ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H và ông Dương Văn H1 đối v i phần đất có di n tích 55,4m2 thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T vô hi u.
Buộc ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H phải hoàn trả cho ông Dương Văn H1 số tiền 700.000.000 đ ng (Bảy trăm tri u đ ng).
2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Dương Văn H1 về vi c yêu cầu ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H giao nhà và đất có di n tích 58m2 thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành phố B T, tỉnh B n Tre.
Ki n nghị Ủy ban nhân dân tỉnh B T thu h i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấ cho ông Dương Văn H1 phần đất có di n tích đất là 56,8m2 thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, có số phát hành CH 870349, số vào sổ cấp giấy CS04537, mục đích sử dụng đất ở đô thị 55,4m2, đất tr ng cây âu năm 1,4m2 tại hường P K, thành phố B T.
Ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H có trách nhi m liên h cơ uan Nhà nư c có thẩm quyền để thực hi n thủ tục ê hai đăng ý uyền sử dụng đất đối v i thửa đất 196, tờ bản đ 30 theo uy định của pháp luật.
3. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Nguy n Ngô Minh Nh về vi c yêu cầu ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H ti p tục thực hi n h đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất.
Tuyên bố h đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất ngày 15/7/2016, h p đ ng thuê nhà ngày 16/7/2016 giữa ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H v i ông Nguy n Ngô Minh Nh đối v i phần đất có di n tích 55,4m2 thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, tại hường P K, thành phố B T vô hi u.
Buộc ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H phải hoàn trả cho ông Nguy n Ngô Minh Nh số tiền 1.000.000.000 đ ng (Một tỷ đ ng).
Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật (đối v i các trường h cơ uan thi hành án có quyền chủ động ra quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất uy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ngoài ra, bản án dân sự sơ thẩm còn tuyên về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo của các đương sự, quyền yêu cầu thi hành án.
Ngày 31/01/2019, bị đơn ông Dương Văn H1 kháng cáo một hần bản án sơ thẩm.
Ngày 02/02/2019, người c uyền i, ngh a vụ iên uan ông Nguy n Ngô Minh Nh kháng cáo một hần bản án sơ thẩm.
ại hiên t a h c thẩm, người đại di n theo ủy uyền của ông Dương Văn H1 à ông Nguy n Văn M1 vẫn giữ nguyên háng cáo, yêu cầu a án cấ h c thẩm xem xét buộc ông Nguy n Ngọc C và bà Nguy n Mỹ H giao trả nhà và đất thuộc thửa 196, tờ bản đ số 30, tọa ạc tại hường P K, thành hố B T, tỉnh B T cho ông H1. Đối v i ông Nguy n Ngô Minh Nh cũng giữ nguyên háng cáo, yêu cầu a án cấ h c thẩm công nhận HĐCNQSDĐ ngày 15/7/2016 giữa ông v i ông Nguy n Ngọc C, bà Nguy n Mỹ H.
ng Nguy n Ngọc Chí, bà Nguy n Mỹ Hạnh, chị Nguy n Hoàng Ngọc Th và Ủy ban nhân dân tỉnh B T v ng mặt tại hiên t a h c thẩm nên hông c ý i n tr nh bày.
Kiểm sát viên phát biểu:
Về tố tụng: Hội đ ng xét xử phúc thẩm và đương sự đã thực hi n đầy đủ các quyền và ngh a vụ theo uy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự, tuyên xử theo hư ng không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Dương Văn H1 và hông chấ nhận háng cáo của người c uyền i, ngh a vụ iên uan ông Nguy n Ngô Minh Nh, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành hố B T.
NH1 ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra công khai tại hiên t a, căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, xét kháng cáo của bị đơn ông Dương Văn H1, háng cáo của người c uyền i, ngh a vụ iên uan ông Nguy n Ngô Minh Nh và đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Trong quá trình giải quy t vụ án ở cấ sơ thẩm, a án đã c đề cập đ n ngh a vụ thi hành án của ông C, bà H đối v i các bản án, quy t định đã c hi u lực pháp luật phải thi hành, cụ thể là tại các bản án do Tòa án nhân dân thành phố B T xét xử số 27/2017/DS-ST ngày 08/6/2017; 28/2017/DS-ST ngày 08/6/2017; 32/2017/DS-ST ngày 27/6/2017; 33/2017/DS-ST ngày 30/6/2017; 36/2017/DS-ST ngày 07/7/2017; 37/2017/DS-ST ngày 10/7/2017; 40/2017/DS-ST ngày 17/7/2017; 41/2017/DS-ST ngày 17/7/2017 cùng nhiều quy t định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự đã c hi u lực pháp luật, theo đ thì bà H, ông C phải trả tiền cho các đương sự trong các vụ án này. Tại công văn số 1103/TB. CCTHADS ngày 26/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B T cho rằng đã ra uy t định cưỡng ch thi hành án đối v i ông C, bà H bằng bi n pháp kê biên xử lý tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác g n liền v i đất của ông C, bà H để bảo đảm vi c thi hành án cho tổng cộng c 91 người đư c thi hành án, tuy nhiên vi c cưỡng ch thi hành án đang bị tạm dừng do đất có tranh chấp.
Xét thấy, mặc dù tài sản tranh chấp trong vụ án này không phải là tài sản mà Chi cục thi hành án dân sự thành phố B T đã ra uy t định ê biên để cưỡng ch thi hành án nhưng tài sản này hi đư c giải quy t sẽ làm ảnh hưởng đ n quyền l i của những người đư c thi hành án. Bản án sơ thẩm cũng c nhận định n u ghi nhận sự tự nguy n của ông C, bà H và ông Nh về vi c chuyển như ng tài sản là căn nhà, đất của bà H, ông C sang cho ông H1 thì quyền l i của các đương sự này bị ảnh hưởng.
Tuy nhiên, Tòa án cấ sơ thẩm lại hông đưa những người này vào tham gia tố tụng trong vụ án v i tư cách người có quyền l i, ngh a vụ liên quan để xem họ c đ ng ý hay không đ ng ý đối v i thỏa thuận chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa ông C, bà H v i ông Nh, là làm ảnh hưởng đ n quyền và l i ích h p pháp của họ. Đây à thi u sót nghiêm trọng của cấ sơ thẩm mà cấp phúc thẩm không thể kh c phục đư c nên phải hủy án sơ thẩm, chuyển h sơ vụ án cho Tòa án cấ sơ thẩm giải quy t lại theo thủ tục chung.
[2] Xét đề nghị của Kiểm sát viên đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh B T tại phiên tòa là trái v i nhận định của Hội đ ng xét xử nên không chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng sẽ đư c xem xét giải quy t khi vụ án đư c giải quy t lại.
[4] Về án hí dân sự h c thẩm: Do bản án sơ thẩm bị hủy nên các đương sự hông hải chịu án hí. Trả lại cho ông H1 và ông Nh số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 02/2019/DS-ST ngày 21/01/ 2019 của Tòa án nhân dân thành hố B n re, tỉnh B T.
Chuyển toàn bộ h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành hố B n Tre, tỉnh B T giải quy t lại vụ án theo theo thủ tục sơ thẩm.
2. Các đương sự hông hải chịu án hí dân sự h c thẩm.
Trả lại cho ông Dương Văn H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng (Ba trăm ngh n đ ng) theo biên lai thu số 0000975 ngày 01/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B T, tỉnh B T.
Trả lại cho ông Nguy n Ngô Minh Nh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng (Ba trăm ngh n đ ng) theo biên lai thu số 0000979 ngày 14/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B T, tỉnh B T.
3. Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nH1:
| - VKSND tỉnh B T. - TAND thành hố B T. - Chi cục THADS thành hố B T. - Các đương sự. - Lưu h sơ vụ án, Văn h ng, Ph ng KTNV&THA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ N n Th H n |