- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Trịnh Thị N-Lê Hữu H"
- Tòa quyết gì? Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1 8/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Trịnh Thanh Hương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hương ;
2. bà Nguyễn Thị Liên.
Thưkýphiêntòa: bà Lê Thị Thư – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2022, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn : Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh T, vắng mặt.
2. Bị đơn : Anh Lê Hữu H, sinh năm 1995.
Địachỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh T, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 23/3/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Trịnh Thị N trình bày: Chị và anh Lê Hữu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T ngày 15/12/2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và không có con chung nên tình cảm phai nhạt dần. Chị N và anh H đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2021cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị N đề nghị Toà án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Lê Hữu H.
Về con chung : Chị N khai, vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị Trịnh Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập anh Lê Hữu H đến Toà án để viết bản khai nhưng anh H không có mặt tại Tòa án theo giấy triệu tập mà không có lý do nên không có bản khai của anh H.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết và quyết địn h đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương sự đã đư ợc thực hiện các quyền của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị N đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn với anh H là phù hợp với quy định tại Điều 56; Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã đư ợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tạ i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh
Lê Hữu H đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến T
òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh H không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến hành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh H cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị
N vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, v
ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị
N và anh H là phù hợp với quy địn h tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị N và anh Lê Hữu H kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị N, vợ chồng chung sống h òa thuận, hạnh phúc đến tháng 12/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có con chung, bất đồng quan điểm sống . Kết quả xác minh ngày 18/4/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H cũng cho thấy, quá trình chung sống giữa chị N và anh H xảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2021cho đến nay. Nh ư vậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị N và anh H luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột. Một thời
gian vợ chồ ng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung vợ chồng đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị N đư ợc ly hôn anh H là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị N khai, vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[4]. Về tài sản: Chị Trịnh Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Trịnh Thị Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trịnh Thị N và anh Lê Hữu H.
2. Về án phí: Chị Trịnh Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nhung đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004273 ngày 23/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Hà Trung. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Trịnh Thị N và anh Lê Hữu H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ngày nhận đư ợc bản án hoặc bản án đư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự ng uyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự. Nơinhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu hồ sơ vụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩmphán - Chủtọaphi êntòa TrịnhThanhH ương |