vanban.org

Bản án 18/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Ông Lê Quang L được ly hôn bà Trần Thị K.

Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Ông Lê Quang L phải chịu 300.000 đồng, được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003525 ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định (đã nộp xong). Về chi phí thông báo qua Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia: Ông Lê Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ông Lê Quang L được ly hôn bà Trần Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 08.11.2018
V/v “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Hồ Tuấn Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Huỳnh Thị Kim Xuyên

Bà Nguyễn Thị Hồng Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Hậu là Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bình Định.

Ngày 08 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 304/2018/QĐXX-ST ngày 30 tháng 10 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Quang L; Cư trú tại: Số 71 L, thành phố Q, tỉnh Bình Định (có mặt).

- Bị đơn: Bà Trần Thị K; Cư trú tại: Australia (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 19 tháng 9 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn ông Lê Quang L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Trần Thị K quen nhau do mai mối nhưng tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định vào ngày 20.9.2011. Vợ chồng chưa sống chung với nhau ngày nào thì bà K trở về Úc. Từ đó đến nay bà K không liên lạc với ông cũng không quay lại Việt Nam. Ông thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn bà K.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có tài sản chung; cũng không nợ ai và không ai nợ của vợ chồng.

Bị đơn bà Trần Thị K đã được Tòa gửi thông báo triệu tập nhưng vắng mặt nên không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án và đăng tin thông báo qua Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia - Đài Tiếng nói Việt Nam nhưng bà Trần Thị K không có ý kiến về việc ly hôn. Do đó căn cứ vào điểm b khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Trần Thị K.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang L và bà Trần Thị K đăng ký kết hôn vào ngày 20.9.2011 tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định do tự nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chưa sống chung ngày nào thì bà K trở về Úc. Từ đó đến nay bà K không liên lạc với ông L nên cuộc sống vợ chồng không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, việc ông L yêu cầu ly hôn bà K là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ông Lê Quang L phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.

[6] Về chi phí thông báo qua Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia: Ông L tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (đã nộp xong).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm b khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Ông Lê Quang L được ly hôn bà Trần Thị K.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Ông Lê Quang L phải chịu 300.000 đồng, được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003525 ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định (đã nộp xong).

3. Về chi phí thông báo qua Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia: Ông Lê Quang L tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (đã nộp xong).

4. Về quyền kháng cáo: Ông Lê Quang L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bà Trần Thị K được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ