- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc C - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Quốc C1 và bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố D, phường B, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1975; địa chỉ: Khu phố D, phường B, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Quốc C1 và bà Nguyễn Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
2.1. Về quan hệ con chung: Ông bà có 03 con chung là Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 25 tháng 02 năm 1995; Nguyễn Quốc K, sinh ngày 02 tháng 9 năm 1996 và Nguyễn Khánh Hoàng L, sinh ngày 01 tháng 8 năm 2007; hiện đều đã đủ tuổi trưởng thành, ông bà không yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Phạm Quốc C1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000478, ngày 28 tháng 01 năm 2026 của thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Trả lại ông Phạm Quốc C1 số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND Khu vực 3; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - UBND xã Thuận Thành, tp. Huế (GCNKH số 13/95, ngày 08/02/1995); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Anh Đức |