vanban.org

Bản án 18/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1).

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1) được ly hôn với ông Nguyễn Anh V. 2. Về con chung: Giao 04 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết L2, sinh ngày 02/6/2011; Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 20/10/2012; Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 06/6/2014; Nguyễn Thị Tuyết V1, sinh ngày 23/3/2016 cho bà Kim Thị L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Thi L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 10/02/2026
V/v TC Ly hôn và nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh Đa.

Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Sơn.

2. Bà Tăng Thị Bạch Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Nhặn – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Quách Thị Đào – Kiểm sát viên.

Ngày 10/02/2026, tại phòng xử án thuộc trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 155/2025/TLST–HNGĐ ngày 16/10/2025 về việc “Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/01/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1), sinh năm 1993 (có mặt).

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: ấp A, xã K, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh V, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: ấp A, xã N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, qua xem xét lời khai và yêu cầu của các đương sự, qua xét hỏi trước tòa, nội dung vụ án được xác định như sau:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Kim Thị L trình bày: Bà và ông V có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (nay là UBND xã N, thành phố Cần Thơ). Bà L và ông V có 04 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết L2, sinh ngày 02/6/2011; Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 20/10/2012; Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 06/6/2014; Nguyễn Thị Tuyết V1, sinh ngày 23/3/2016. Quá trình chung sống, do vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, sống ly thân khoảng 06 năm nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, nay bà L yêu cầu Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Bà L yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Anh V; Về con chung: Yêu cầu được nuôi dưỡng 04 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết L2, Nguyễn Thị Tuyết N, Nguyễn Anh Đ, Nguyễn Thị Tuyết V1 cho đến khi các con đủ 18 tuổi; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Anh V: Từ khi Tòa án thụ lý giải quyết cho đến nay, ông V không tham gia tố tụng nên Tòa án không thể thu thập được lời khai và yêu cầu của ông V.

Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn không tham gia tố tụng nên các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ phát biểu ý kiến:

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, quan hệ tranh chấp, thu thập chứng cứ. Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Riêng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Anh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông V tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, bà L và ông V phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hội đồng xét xử thấy rằng, quan hệ hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên. Ông V không tham gia tố tụng nên chưa có thiện chí hàn gắn. Nay bà L đã kiên quyết ly hôn nên Hội đồng xét xử cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.

Về con chung: Bà L và ông V có 04 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết L2, sinh ngày 02/6/2011; Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 20/10/2012; Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 06/6/2014; Nguyễn Thị Tuyết V1, sinh ngày 23/3/2016. Xét thấy, các cháu hiện đang sống chung với bà L, được chăm sóc tốt và đều có nguyện vọng tiếp tục sống với mẹ. Riêng ông V không có ý kiến về việc nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao 04 con chung cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng nhằm đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung, cũng như ổn định môi trường sống của các cháu. Ông V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà L không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát: Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân như đã phân tích trên.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

TUYÊN XỬ:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1).

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1) được ly hôn với ông Nguyễn Anh V.

1.2. Về con chung: Giao 04 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết L2, sinh ngày 02/6/2011; Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 20/10/2012; Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 06/6/2014; Nguyễn Thị Tuyết V1, sinh ngày 23/3/2016 cho bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1) trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Anh V được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1) không yêu cầu ông Nguyễn Anh V cấp dưỡng nuôi con.

1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng, bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1) phải chịu là 300.000 đồng, được khấu trừ vào Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005879 ngày 15/10/2025 do Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ đã thu. Sau khấu trừ, bà Kim Thị L (Kiêm Thị L1) không phải nộp thêm án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đối với người vắng mặt được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật, để Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xử phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ