- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật tố tụng dân sự xác định qu!n hệ tr!nh; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON T M TỈNH KON T M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:18/2025/HNGĐ-ST Ngày 17- 4 - 2025 V/v: “Ly hôn và tr+nh chấp nuôi c n”. |
NHÂN D!NH
NƯỚC CỘNG HÒ! XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M
TÒ! ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON T M - TỈNH KONT M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọ+ phiên tò+: Ông Phạm Bá Nghiên.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Qu!ng Ngọc và bà Trần Thị H ! Hồng.
- Th7 ký phiên tò": Bà Nguyễn Thị Thương - Thư ký Tò! án nhân dân thành phố K n Tum - tỉnh K n Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K n Tum, tỉnh K nTum th"m gi" phiên t à: Bà Lê H àng Mỹ Vy - Kiểm sát viên.
Tr ng ngày 17 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tò! án nhân dân thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum xét xử sơ thẩm công kh!i vụ án thụ lý số: 220/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024, về việc "Ly hôn và tr+nh chấp nuôi c n’’ thG Quyết định đư! vụ án r! xét xử số: 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Quyết định h ãn phiên tò! số 71/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/3/2025, giữ! các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Th!nh T1, sinh năm 1998. Đị! chỉ: 73 Hồ Tùng Mậu, phường Thắng Lợi, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn T2, sinh năm 1987. Đị! chỉ: 20 Nguyễn Thị Minh Kh!i, phường Qu!ng Trung, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum. Vắng mặt.
NỘI D NG VỤ ÁN:
Tr ng đơn khởi kiện ngày 21/10/2024 và lời kh+i tại T à án nguyên đơn chị Võ Thị Th+nh Thuý T2 bày và yêu cầu Tò+ án giải quyết những vấn đề s+u:
- Về qu!n hệ hôn nhân: Và năm 2017, chị và !nh Nguyễn T2 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ b!n nhân dân xã Vinh Qu!ng, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum thG giấy chứng nhận kết hôn ngày 06 tháng 3 năm 2017. S!u khi kết hôn chung sống hạnh phúc được 02 năm, đến năm 2020 thì mâu thuẫn. Nguyên nhân d !nh T2 không l làm ăn, ăn chơi, nghiện m! tuý đá, đánh đập chị Thuý nhiều lần. Đến tháng 2 năm 2024 chị Thuý bỏ đi làm ăn và sinh sống tại tỉnh Bình Dương vợ chồng sống ly thân từ đó ch đến n!y. Chị Thuý nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn chị Thuý khởi kiện yêu cầu Tò! án giải quyết ch chị được ly hôn với !nh Nguyễn T2.
- Về c n chung: Có 02 c n chung tên Nguyễn Đình Hà, sinh ngày 19/02/2016 và Nguyễn Đình Khởi, sinh ngày 05/02/2016. Hiện các c n chung đ!ng ở cùng !nh Nguyễn T2 và ông bà nội, bố mẹ đẻ củ! !nh T2. S!u khi ly hôn chị Thuý có nguyện vọng gi! cả h!i c n chung ch !nh T2 và ông bà nội củ! các cháu nuôi dưỡng, chị Thuý cấp dưỡng tiền nuôi cả h!i cháu 1 tháng là 3.000.000 đồng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thuý không yêu cầu giải quyết.
- Ý kiến củ+ bị đơn +nh Nguyễn T2: Anh Nguyễn T2 có biết T à án đ!ng thụ lý giải quyết vụ án ly hôn giữ! !nh và chị Thuý (T à án đã tống đạt trực tiếp ch !nh T2 nhưng !nh T2 từ chối nhận, đã lập văn bản ch tổ trưởng tổ dân phố và gi! ch bà Bùi Thị Hồng Xuân là mẹ đẻ củ! !nh T2 nhận th!y; ng ài r! một số văn bản gửi qu! đường bưu điện !nh T2 đã nhận) các văn bản đã được T à án tống đạt hợp lệ ch !nh T2 nhưng !nh T2 vẫn vắng mặt không có lý d .
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum th!m gi! phiên t à, phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân thG pháp luật củ! Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tò! án và nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên t à đã thực hiện đúng quy định củ! Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Về nội dung vụ án: Căn cứ kh ản 1 Điều 28, điểm ! kh ản 1 Điều 35, điểm ! kh ản 1 Điều 39, kh ản 2 Điều 227, kh ản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng kh ản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gi! đình năm 2014. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện củ! chị Võ Thị Th!nh Thuý, xử ch chị Võ Thị Th!nh Thuý ly hôn với !nh Nguyễn T2. Gi! c n chung cháu Nguyễn Đình Hà, sinh ngày 19/02/2016 và Nguyễn Đình Khởi, sinh ngày 05/02/2016 ch !nh T2 và ông bà nội các cháu trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giá dục. Chị Thuý phải cấp dưỡng nuôi c n ch !nh T2 1 thánh là 3.000.000 đồng ch 02 cháu. Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xGm xét giải quyết;
Về !n phí ly hôn sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí thG quy định củ! pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦ! TÒ! ÁN
S!u khi nghiên cứu các tài liệu có tr ng hồ sơ vụ án được thẩm tr! tại phiên tò!, trên cơ sở tr!nh luận tại phiên tò!, hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền: Xét thấy nguyên đơn chị Võ Thị Th!nh Thuý khởi kiện ly hôn đối với !nh Nguyễn T2 có nơi cư trú tại số 20 Nguyễn Thị Minh Kh!i, tổ 7, phường Qu!ng Trung, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum. Nên căn cứ và kh ản 1 Điều 28, điểm ! kh ản 1 Điều 35 và điểm ! kh ản 1 Điều 39 củ! Bộ luật tố tụng dân sự thì đơn khởi kiện củ! nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết củ! Tò! án nhân dân thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum.
Nguyên đơn chị Võ Thị Th!nh Thuý có đơn xin xét xử vắng mặt, !nh Nguyễn T2 đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý d . Hội đồng xét xử căn cứ và điểm b kh ản 2 Điều 227, kh ản 1 và kh ản 3 Điều 228 củ! Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án thG quy định củ! pháp luật.
[1.2] Về xác định qu!n hệ tr!nh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tr!nh chấp nuôi c n đối với bị đơn là !nh Nguyễn T2, nên Hội đồng xét xử căn cứ và kh ản 1 Điều 28 củ! Bộ luật tố tụng dân sự xác định qu!n hệ tr!nh chấp là “Ly hôn, tr!nh chấp nuôi c n”.
[2] Về nội dung vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Về qu!n hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Th!nh Thuý và !nh Nguyễn T2 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy b!n nhân dân xã Vinh Qu!ng, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum thG giấy chứng nhận kết hôn ngày 06 tháng 3 năm 2017, là đúng thG quy định củ! pháp luật, không vi phạm điều kiện về kết hôn. D đó, qu!n hệ hôn nhân giữ! chị Võ Thị Th!nh Thuý và !nh Nguyễn T2 là hôn nhân hợp pháp. S!u khi kết hôn, !nh, chị chung sống với nh!u đến tháng 2 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, d !nh T2 h!m chơi, không l làm ăn và đánh đập chị Thuý nhiều lần. Chị Thuý đã bỏ đi hơn 01 năm và vợ chồng đã sống ly thân, không !i qu!n tâm đến !i. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữ! chị Thuý và !nh T2 đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể ké dài, mục đích củ! hôn nhân không đạt được, chị Thuý yêu cầu được ly hôn với !nh T2, nên Hội đồng xét xử căn cứ và kh ản 1 Điều 51, Điều 56 củ! Luật Hôn nhân và gi! đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn củ! chị Võ Thị Th!nh Thuý.
[2.2] Về c n chung: Chị Võ Thị Th!nh yêu cầu gi! cháu Nguyễn Đình Hà, sinh ngày 19/02/2016 và Nguyễn Đình Khởi, sinh ngày 05/02/2016 ch !nh Nguyễn T2 và ông bà nội củ! các cháu trực tiếp nuôi dưỡng, vì chị không đủ điều kiện kinh tế, không có chỗ ở ổn định, không có công việc ổn định để có thể nuôi c n chung. Tại lời T2 bày ngày 19/02/2025, bà Bùi Thị Hồng Xuân là mẹ đẻ củ! !nh T2 cũng đồng ý với yêu cầu nuôi c n chung nêu trên củ! chị Thuý và tại bản tự kh!i củ! các c n Nguyễn Đình Hà và Nguyễn Đình Khởi T2 bày đều có nguyện vọng được ở với bố Nguyễn T2 và ông bà nội. Vì vậy, để đảm bả quyền lợi về mọi mặt củ! c n chung, căn cứ và quy định củ! pháp luật, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này củ! chị Võ Thị Th!nh Thuý, gi! c n Nguyễn Đình Hà, sinh ngày 19/02/2016 và Nguyễn Đình Khởi, sinh ngày 05/02/2016 ch !nh Nguyễn T2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giá dục ch đến khi các c n đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi c n: Chị Võ Thị Th!nh Thuý cấp dưỡng tiền nuôi c n chung ch !nh Nguyễn T2 01 tháng 3.000.000 đồng/ 02 cháu. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 4/2025 ch đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành và sống tự lập được.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Th!nh Thuý và !nh Nguyễn T2 đều không yêu cầu Tò! án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập xGm xét.
[3] Về án phí: Chị Võ Thị Th!nh Thuý phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm thG quy định củ! pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q YẾT ĐỊNH
Căn cứ kh ản 1 Điều 28; kh ản 1 Điều 35, điểm ! kh ản 1 Điều 39, Điều 147; điểm b kh ản 2 Điều 227 củ! Bộ luật Tố tụng dân sự; kh ản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gi! đình năm 2014.
Xử: Chấp nhận t àn bộ yêu cầu khởi kiện về việc "Ly hôn, tr+nh chấp nuôi c n" củ! nguyên đơn Võ Thị Th!nh Thuý đề ngày 21/10/2024.
- Về qu!n hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Th!nh Thuý được ly hôn với !nh Nguyễn T2.
- Về c n chung: Gi! c n Nguyễn Đình Hà, sinh ngày 19/02/2016 và Nguyễn Đình Khởi, sinh ngày 05/02/2016 ch !nh Nguyễn T2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giá dục ch đến khi các c n đủ 18 tuổi.
Chị Võ Thị Th!nh Thuý có quyền, nghĩ! vụ thăm n m, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá dục c n mà không !i được cản trở, không được lạm dụng việc thăm n m để cản trở h ặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông n m, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá dục c n chung.
Về cấp dưỡng nuôi c n: Chị Võ Thị Th!nh Thuý phải cấp dưỡng 3.000.000 đồng/ tháng/2 cháu. Thời điểm cấp dường từ tháng 4 năm 2025 ch đến khi các c n chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và sống tự lập được.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự: S!u khi b!n hành Quyết định, kể từ thời điểm các bên thỏ! thuận và !nh Nguyễn T2 có đơn yêu cầu thi hành án đối với kh ản tiền cấp dưỡng nuôi c n mà chị Võ Thị Th!nh T1 không thi hành kh ản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng chị T1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh d chậm trả tiền được xác định thG thỏ! thuận củ! các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại kh ản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏ! thuận thì thực hiện thG quy định tại kh ản 2 Điều 468 củ! Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Căn cứ và Điều 144, 147 củ! Bộ luật tố tụng dân sự, điểm ! kh ản 5 Điều 27 củ! Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ! Ủy b!n thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tò! án.
Chị Võ Thị Th!nh Thuý phải chịu 300.000đ (B! trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ và số tiền tạm ứng án phí chị Võ Thị Th!nh Thuý đã nộp thG biên l!i thu tạm ứng án phí, lệ phí Tò! án số: 0000213 ngày 29/10/2024 củ! Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum. Chị Võ Thị Th!nh Thuý đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cá : Căn cứ và các Điều 271, 273 củ! Bộ luật tố tụng dân sự.
Tr ng thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 17/4/2025), nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tò!, thì thời hạn kháng cá là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án h ặc bản án được niêm yết thG quy định củ! pháp luật
| Nơi nhận: - TAND cấp c! tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh K n Tum; - VKSND TP K nTum; - Chi cục THA dân sự TP K nTum; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SS THẨM Thẩm phán - Chủ tAạ phiên tAà Phạm Bá Nghiên |