- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Uyên T với ông Nguyễn Thanh L."
- Tòa quyết gì? Luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2025/HNGĐ-ST Ngày 03 tháng 7 năm 2025 Về ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Nam Hải, Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Trọng Bình,
Ông Nguyễn Anh Ngọc.
- Thư ký viên Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Tường Vi, Thư ký viên Toà án nhân dân khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Mai Hảo, Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 7 năm 2025 tại Phòng xử án dân sự trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 899/2024/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024, về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 702/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 926/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 thng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Uyên T; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: 173/45/3 K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: A Đường số A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt tại phiên toà).
Bị đơn: ông Nguyễn Thanh L; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: 173/45/3 K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt tại phiên toà).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn yêu cầu ly hôn và trình bày của đương sự tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Uyên T và bị đơn ông Nguyễn Thanh L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2001, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17, quyển số 01, ngày 15/01/2001 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Trong thời gian chung sống, giữa nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung đã thành niên là: Nguyễn Gia U, nữ, sinh ngày 07/01/2004 và Nguyễn Gia N, nữ, sinh ngày 07/01/2004.
Sau khi đăng ký kết hôn, thời gian đầu giữa nguyên đơn và bị đơn chung sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng thời gian sau này hai bên phát sinh mâu thuẫn do tính cách không phù hợp; không còn tiếng nói chung; thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau; cả hai bên không còn quan tâm, chăm sóc nhau dù cả hai còn cùng chung sống một nhà. Đến đầu năm 2025, do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên tôi và hai con đã thuê nhà trọ ở riêng.
Nguyên đơn nhận thấy cuộc hôn nhân không đạt mục đích, xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết: được ly hôn với ông Nguyễn Thanh L; 02 con chung đã thành niên là: Nguyễn Gia U, nữ, sinh ngày 07/01/2004 và Nguyễn Gia N, nữ, sinh ngày 07/01/2004; tài sản chung và nợ chung không có.
* Bị đơn ông Nguyễn Thanh L:
Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án hôn nhân, gia đình số 899/2024/TB-TLVA ngày 04 tháng 11 năm 2024; giấy triệu tập tự khai; hai Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: ngày 24 tháng 3 năm 2025, ông Nguyễn Thanh L có đến Toà án làm bản tự khai, sau đó Toà án đã hoà giải giữa hai bên đương sự nhưng hoà giải đoàn tụ không thành. Ông Nguyễn Thanh L không có yêu cầu phản tố hay yêu cầu khác trong vụ án. Toà án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông Nguyễn Thanh L đều vắng mặt tại các phiên toà không lý do.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn giữ nguyên ý kiến như trên.
- Bị đơn vắng mặt, không có yêu cầu phản tố.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: việc xác minh, thu thập chứng cứ, thực hiện thủ tục tống đạt các loại văn bản tố tụng và xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
+ Về nội dung vụ án:
Qua kết quả phần thủ tục hỏi, phần tranh luận tại phiên tòa, việc thu thập, thẩm tra, xem xét chứng cứ của Hội đồng xét xử là đầy đủ, rõ ràng.
Về quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn: hai bên đương sự mâu thuẫn và thực tế đã đã ly thân; không còn cùng chung sống một nhà; không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nữa; thể hiện cuộc sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Uyên T được ly hôn đối với ông Nguyễn Thanh L. Về quan hệ con chung: bà Nguyễn Thị Uyên T và ông Nguyễn Thanh L có 02 con chung đã thành niên là: Nguyễn Gia U, nữ, sinh ngày 07/01/2004 và Nguyễn Gia N, nữ, sinh ngày 07/01/2004. Về quan hệ tài sản chung và về nợ chung: bà Nguyễn Thị Uyên T và ông Nguyễn Thanh L xác định không có tài sản chung, nợ chung, nên không xem xét giải quyết.
PHẦN NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
[1] Về đơn khởi kiện:
Hình thức, nội dung đơn yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Uyên T thực hiện đúng quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án:
B Nguyễn Thị Uyên T và ông Nguyễn Thanh L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2001, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17, quyển số 01, ngày 15/01/2001 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh); bị đơn hiện cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, nên tranh chấp trong vụ án là ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Việc vắng mặt của bị đơn ông Nguyễn Thanh L tại phiên toà:
Tòa án tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng đối với ông Nguyễn Thanh L, nhưng ông Nguyễn Thanh L đều vắng mặt tại các phiên toà xét xử của Toà án, nên Tòa án quyết định xét xử vụ án theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
* Về nội dung vụ án:
[4] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Uyên T và ông Nguyễn Thanh L có quan hệ hôn nhân hợp pháp, theo trình bày của nguyên đơn, sau khi kết hôn một thời gian hai bên phát sinh mâu thuẫn do tính cách không phù hợp, thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau, cả hai đã ly thân dù cả hai còn cùng chung sống một nhà, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Như vậy, trong quá trình chung sống vợ chồng, giữa nguyên đơn và bị đơn thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn kéo dài, thể hiện mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên đương sự không tự hoà giải đoàn tụ được. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ để đến phiên toà trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện, đồng thời, Hội đồng xét xử tiếp tục hoà giải đoàn tụ vợ - chồng, nhưng bị đơn vắng mặt tại hai lần mở phiên toà. Nguyên đơn xác định hiện không còn tình cảm vợ - chồng với bị đơn; do vậy trường hợp của nguyên đơn được ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
[5] Về quan hệ con chung: Căn cứ lời khai của nguyên đơn, bị đơn cùng với các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được Tòa án thu thập, thể hiện, trong quá trình chung sống, giữa nguyên đơn và bị đơn coù 02 con chung đã thành niên là: Nguyễn Gia U, nữ, sinh ngày 07/01/2004 và Nguyễn Gia N, nữ, sinh ngày 07/01/2004. [6] Về quan hệ tài sản chung và về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Uyên T và ông Nguyễn Thanh L xác định không có tài sản chung, nợ chung, nhưng ông Nguyễn Thanh L vắng mặt tại phiên toà nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[7] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Uyên T chịu án phí số tiền 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do b Nguyễn Thị Uyên T đã tạm nộp.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, cc Điều 91, 92, 93, 95, 96, 97, 98, khoản 1 Điều 227, Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 189, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 8, 9, 51 của Luật hôn nhân và gia đình;
Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
X:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Uyên T.
1. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Uyên T được ly hôn với ông Nguyễn Thanh L.
2. Về quan hệ con chung:
Bà Nguyễn Thị Uyên T và ông Nguyễn Thanh L có 02 con chung đã thành niên là: Nguyễn Gia U, nữ, sinh ngày 07/01/2004 và Nguyễn Gia N, nữ, sinh ngày 07/01/2004. 3. Về quan hệ tài sản chung và về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm:
B Nguyễn Thị Uyên T chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị Uyên T đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu: BLTU/24P số 0045212 ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh).
Án phí hôn nhân và gia đình đã nộp đủ.
5. Quyền kháng cáo:
B Nguyễn Thị Uyên T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Ông Nguyễn Thanh L vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
6. Giấy chứng nhận kết hôn số 17, quyển số 01, ngày 15/01/2001 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh), không còn giá trị kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN
CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phan Trọng BìnhNguyễn Anh NgọcLê Nam Hải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 9
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào lc 15 giờ 30 phút ngày 03 tháng 7 năm 2025, tại Phòng nghị án trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh.
Hội đồng xét xử sơ thẩm với thành phần gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Nam H,
- Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Trọng B,
Ông Nguyễn Anh N1.
Đã tiến hành nghị án hồ sơ thụ lý số 899/2024/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024, về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 702/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 926/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Uyên T; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx (có mặt tại phiên toà).
Bị đơn: ông Nguyễn Thanh L; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx (vắng mặt tại phiên toà).
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án và sự trình bày, tranh luận và xác nhận của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề sau:
1. Về điều luật áp dụng:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, cc Điều 91, 92, 93, 95, 96, 97, 98, khoản 1 Điều 227, Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 189, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 8, 9, 51 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật thi hành án dân sự; Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Biểu quyết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Uyên T.
Biểu quyết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Uyên T được ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Thanh L.
Biểu quyết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Uyên T và ông Nguyễn Thanh L có 02 con chung đã thành niên là: Nguyễn Gia U, nữ, sinh ngày 07/01/2004 và Nguyễn Gia N, nữ, sinh ngày 07/01/2004.
Biểu quyết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết..
Biểu quyết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Về án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Uyên T chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị Uyên T đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu: BLTU/24P số 0045212 ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 Thành phố Hồ Chí Minh). Án phí hôn nhân và gia đình đã nộp đủ.
Biểu quyết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Uyên T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Thanh L vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Biểu quyết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Các vấn đề khác:
Giấy chứng nhận kết hôn số 17, quyển số 01, ngày 15/01/2001 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh), không còn giá trị kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Biểu quyết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Buổi nghị án kết thúc lúc 16 giờ 30 phút cùng ngày, các thành viên Hội đồng xét xử đã đọc lại biên bản và ghi nhận đúng nội dung đã quyết định.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA