vanban.org

Bản án 18/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thị Q, bà Lương Thị Q được ly hôn với ông Hồ Minh T.

Về nuôi con chung: Không đặt ra xem xét. Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thị Q, bà Lương Thị Q được ly hôn với ông Hồ Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2025/HNGĐ-ST
Ngày 20-8-2025
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU

- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Quách Văn Vệ.

Bà Bùi Ngọc Dung.

-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 20 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 140/2025/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Q, sinh năm 1991 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Nay là ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Hồ Minh T, sinh năm 1992 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Nay là ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lương Thị Q trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Hồ Minh T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, tính tình hai bên không còn phù hợp. Hiện tại ông bà đã số ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông Hồ Minh T.

Về nuôi con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Hồ Minh T đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Hồ Minh T vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa bà Lương Thị Q bảo lưu quan điểm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Hồ Minh T vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Hồ Minh T.

Về hôn nhân: Bà Lương Thị Q và ông Hồ Minh T tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã , huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 36 năm 2013 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Bà Qnhận thấy cuộc sống của ông bà có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên Bà Qyêu cầu ly hôn, ông Tkhông có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của Bà Qvà ông Tlà có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho ông bà. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lương Thị Q, Bà Qđược ly hôn với ông Hồ Minh T.

Về nuôi con chung: Không có nên không ra xem xét.

Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm bà Lương Thị Q phải chịu 300.000 đồng. Bà Qđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015475 ngày 05/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5- Cà Mau được chuyển thu.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thị Q, bà Lương Thị Q được ly hôn với ông Hồ Minh T.

Về nuôi con chung: Không đặt ra xem xét.

Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm bà Lương Thị Q phải chịu 300.000 đồng. Bà Qđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015475 ngày 05/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5- Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:

Cỡ chữ