vanban.org

Bản án 18/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Th.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014. Giao cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014 cho chị Lò Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lường Văn Th chưa phải đó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Th.
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2025/HNGĐ -ST
Ngày 26 -8-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Quàng Văn Tiện và bà Lường Thị Khuyển

- Thư ký phiên toà: Bà Lý Thị Thùy Linh - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 - Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Quàng Văn Cuộc - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung (của Tòa án nhân dân huyện SM trước khi sáp nhập) theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐST - HNGĐ ngày 05/8/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị Th, sinh năm 1992, địa chỉ: Bản XM , xã NN , huyện SM, tỉnh Sơn La. Sau sáp nhập là bản XM , xã SM, tỉnh Sơn La (chỗ ở hiện nay: Bản NH , xã NT , huyện SM, tỉnh Sơn La, sau sáp nhập: Bản NH , xã NT , tỉnh Sơn La), vắng mặt có lý do.

Bị đơn: Anh Lường Văn Th, sinh năm 1981, địa chỉ: Bản XM , xã NN , huyện SM, tỉnh Sơn La. Sau sáp nhập là bản XM , xã SM, tỉnh Sơn La, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lò Thị Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lường Văn Th qua thời gian tìm hiểu, quen biết nhau, yêu thương nhau đã đăng ký kết hôn tại UBND xã NN , huyện SM, tỉnh Sơn La. Anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào bị ép buộc. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian nảy sinh mâu thuẫn do không hợp tính nhau. Anh chị đã nhiều lần được gia đình 2 bên khuyên răn, nhắc nhở nhưng trong cuộc sống vợ chồng vẫn thường xuyên sảy ra cãi vã và không thể hòa hợp với nhau. Anh chị đã sống ly thân một thời gian, không còn yêu thương quan tâm đến nhau. Do vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên chị viết đơn này kính mong Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

Về con chung: Trong quá trình sinh sống vợ chồng chị có 01 con chung là cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014.

Trong thời gian anh chị sống ly thân cháu ở với mẹ. Nếu ly hôn chị Lò Thị Th nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu, chưa yêu cầu anh Lường Văn Th phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu.

Về nợ chung: Không có.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Lường Văn Th không có mặt theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa anh Lường Văn Th có mặt và trình bày như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Lò Thị Th qua thời gian tìm hiểu, quen biết nhau, yêu thương nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã NN , huyện SM, tỉnh Sơn La. Anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào bị ép buộc. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì không hạnh phúc nữa nhưng cũng không mâu thuẫn gì. Anh chị đã nhiều lần được gia đình 2 bên khuyên răn, nhắc nhở nhưng không thành. Anh chị đã sống ly thân một thời gian, không còn yêu thương quan tâm đến nhau.

Nay chị Lò Thị Th viết đơn yêu cầu ly hôn, nguyện vọng của anh Lường Văn Th nhất trí ly hôn

Về con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung là cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014. Trong thời gian anh chị sống ly thân cháu ở với mẹ. Nếu ly hôn anh nhất trí giao con cho chị Lò Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu, chưa đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lò Thị Th chưa yêu cầu.

Về tài sản chung: Không yêu cầu.

Về nợ chung: Không có.

Kết quả ghi ý kiến con chung: Cháu Lường Thị Sinh trên 07 tuổi, Tòa án đã lấy lời khai: Cháu có nguyện vọng ở với mẹ nếu bố mẹ ly hôn.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Sơn La phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Việc thụ lý xây dựng hồ sơ vụ án Thẩm phán, Thư ký Tòa án tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hội đồng xét xử tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm xét xử đều thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng Dân sự. Chị Lò Thị Th có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt là đúng quy định pháp luật.

- Về nội dung: Xử cho chị Lò Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Th. Giao cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014 cho chị Lò Thị Th trực trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; anh Lường Văn Th chưa phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lò Thị Th chưa yêu cầu. Về tài sản chung, tài sản riêng: không xem xét, giải quyết; về nợ chung: không có. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lò Thị Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Lò Thị Th yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Lường Văn Th có địa chỉ tại bản XM , xã NN , huyện SM, tỉnh Sơn La. Sau sáp nhập là bản XM , xã SM, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân huyện SM, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết, nay Tòa án nhân dân khu vực 3 – Sơn La tiếp tục giải quyết là đúng thẩm quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.

Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Lò Thị Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.

Về quan hệ hôn nhân:

Lời khai của chị Lò Thị Th và anh Lường Văn Th phù hợp với nhau, phù hợp với kết quả xác minh và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Do đó có đủ cơ sở để xác định anh chị có đăng ký kết hôn ngày 13/11/2013 tại UBND xã NN , huyện SM, tỉnh Sơn La. Anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc nên hôn nhân giữa chị Lò Thị Th và anh Lường Văn Th là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ Điều 9, Điều 11, Điều 12 của Luật hôn nhân và gia đình 2000.

Về tình trạng hôn nhân: Nguyên đơn chị Lò Thị Th và anh Lường Văn Th cùng khai: Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do không hợp nhau, không có tiếng nói chung, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã nhiều lần được gia đình 2 bên khuyên răn, nhắc nhở nhưng trong cuộc sống vợ chồng vẫn thường xuyên sảy ra cãi vã và không thể hòa hợp với nhau. Anh chị đã sống ly thân một thời gian, không còn yêu thương quan tâm đến nhau nữa. Mặt khác, chị Lò Thị Th và anh Lường Văn Th đều nhất trí ly hôn đã chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa chị Lò Thị Th và anh Lường Văn Th đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Lò Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Th.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014. Trong thời gian anh chị sống ly thân cháu ở với mẹ. Để đảm bảo cuộc sống về mọi mặt của người chưa thành niên, đảm bảo cuộc sống không bị xáo trộn, căn cứ vào thực tiễn của cuộc sống và nguyện vọng của chị Lò Thị Th, anh Lường Văn Th và ý kiến của cháu Lường Thị Sinh: Giao cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014 cho Lò Thị Th trực trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lường Văn Th chưa phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lò Thị Th chưa yêu cầu.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Chị Lò Thị Th là người dân tộc thiểu số sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn yêu cầu miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm nên cần chấp nhận theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 186, Điều 188; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.

Căn cứ Điều 9, Điều 11, Điều 12 của Luật hôn nhân và gia đình 2000; các Điều 51; khoản 1 Điều 53; Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83; 84; khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Th.

2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014.

Giao cháu Lường Thị Sinh, sinh ngày 29/6/2014 cho chị Lò Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lường Văn Th chưa phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lò Thị Th chưa yêu cầu.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí: Miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lò Thị Th.

6. Về quyền kháng cáo: Anh Lường Văn Th được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; chị Lò Thị Th được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án./.

Cỡ chữ