vanban.org

Bản án 18/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh H1 – sinh ngày 29/01/2011 cho anh Nguyễn Thanh H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung, đồng thời có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A và Nguyễn Thanh H "Xin ly hôn""
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 09/4/2025
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Xuân Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Võ Hùng Định và bà Phạm Thị Kim Liên.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo – Thư ký Toà án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

Ngày 09 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 19/2025/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thị A – sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện A, tỉnh Phú Yên, có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H – sinh năm 1987; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện A, tỉnh Phú Yên, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có tại hồ sơ và đơn xin xét xử vắng mặt, chị Nguyễn Thị A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh H tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, được Ủy ban nhân dân xã A (nay là xã H), huyện A, tỉnh Phú Yên chứng nhận ngày 21/5/2010. Thời gian hôn nhân hạnh phúc. Nhưng rồi phát sinh mâu thuẫn, do không hợp nhau, không cùng quan điểm sống, giữa anh chị không còn tìm được tiếng nói chung. Anh chị không còn sống chung từ tháng 06/2023. Bản thân thấy không thể hàn gắn hạnh phúc với anh H được nữa, hôn nhân không đạt được. Đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh H.

Về con chung: Trong thời gian hôn nhân, anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Thanh H1 – sinh ngày 29/01/2011. Sau ly hôn, chị có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung. Nhưng cháu H1 muốn ở với anh H thì chị đồng ý. Chị không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo tài liệu có tại hồ sơ và đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Thanh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị A tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, được Ủy ban nhân dân xã A (nay là xã H), huyện A, tỉnh Phú Yên chứng nhận ngày 21/5/2010. Thời gian hôn nhân hạnh phúc. Nhưng rồi phát sinh mâu thuẫn, không hợp nhau, không cùng quan điểm sống, giữa anh chị không còn tìm được tiếng nói chung. Anh chị không còn sống chung từ tháng 06/2023. Anh thường xuyên đi làm biển. Bản thân thấy không thể hàn gắn hạnh phúc với chị A, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị A yêu cầu ly hôn, anh đồng ý.

Về con chung: Trong thời gian hôn nhân, anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Thanh H1 – sinh ngày 29/01/2011. Cháu H1 muốn ở với anh. Anh có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung. Anh không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên đương sự vắng mặt giữ nguyên yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị A khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh H. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại huyện An, tỉnh Phú Yên. Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Phú Yên thụ lý vụ án tranh chấp ly hôn và giải quyết vụ án đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự tại phiên tòa.

Về nội dung: Nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn bị đơn. Các đương sự có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp. Giữa chị A và anh H xảy ra mâu thuẫn, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Xét yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử thấy rằng:

- Về quan hệ hôn nhân: chị A và anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã A (nay là xã H), huyện A, tỉnh Phú Yên chứng nhận ngày 21/5/2010. Các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án cho ly hôn vì trong quá trình sống chung, giữa anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn do anh chị không cùng quan điểm sống, anh chị không còn sống chung với nhau, tình cảm vợ chồng phai nhạc, không còn hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị A và anh H.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Thanh H1 – sinh ngày 29/01/2011. Cháu H1 đang sống cùng anh H và có nguyện vọng sống cùng anh H. Anh H có nguyện vọng tiếp tục nuôi dưỡng cháu H1, không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con chung. Nên chấp nhận yêu cầu của đương sự giao cháu H1 cho anh H tiếp tục trông nom, chăm sóc. Chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 35, Điều 227, Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị Nguyễn Thị A được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.

[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh H1 – sinh ngày 29/01/2011 cho anh Nguyễn Thanh H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung, đồng thời có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm con để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về Tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/23 số 0006663, ngày 20/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Chị A đã nộp đủ.

[5] Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ