vanban.org

Bản án 18/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu V xin ly hôn Lâm Văn Ch"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN C NH
T NH NH THU N.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:18/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 09-4-2025
V/v“Tranh chấp ly hôn, giải quyết
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HU ỆN C NH-T NH NH THU N

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hạnh

2. Bà Phạm Thị Bích Lệ

-Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân - Th

T a án nhân dân huyện B c Bình.

- i diện Viện ki m s t nhân dân hu ện c nh tham gia phiên toà Bà Lê Thị Khánh Dung-Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 4 năm 2025, tại T a án nhân dân huyện B c Bình, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 343/2024/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên t a số 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1977 (v ng mặt).

Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Lâm văn C, sinh năm 1976 (v ng mặt).

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu V trình bày:

-Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thu V và ông Lâm Văn C tự nguyện yêu nhau chung sống nh vợ chồng từ năm 1994 vì gia đình hai bên hông đồng nên hông tổ chức c ới đến năm 1999 đăng

ết hôn tại UBND xã H vào ngày 18/8/1999.Quá trình chung sống ban đầu tại nhà ba mẹ ông C nh ng sau đó về xã H mua nhà chung sống hạnh phúc đến năm 2016 ông C ngoại tình. Bà yêu cầu ly hôn nh ng ông Lâm Văn C năn nỉ vợ chồng trở lại sống hạnh phúc đến năm 2023 bà phát hiện ông Lâm văn C tiếp tục ngoại tình với ng ời phụ nữ gần nhà, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, ông C đánh bà và hông c n chung sống với bà đến nay nên bà yêu cầu ly hôn.

-Về con chung: bà Nguyễn Thị Thu V và ông Lâm Văn C có 03 ng ời con chung là: Lâm Trung H, sinh ngày 28/6/1994, Lâm Thị Mỹ T, sinh ngày 05/12/1998 và Lâm Kh c T1, sinh ngày 18/5/2008. Đối với con H và T đã tr ởng thành, hông yêu cầu T a án giải quyết. Đối với con là Triết hiện nay đang do bà trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng nên yêu cầu tiếp tục nuôi, hông yêu cầu ông C cấp d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

*Bị đơn ông Lâm Văn C v ng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên vụ án hông h a giải đ ợc và đ a ra xét xử.

Tại phiên tòa: Các đ ơng sự nguyên đơn và bị đơn v ng mặt tại phiên t a hông có iến bổ sung thay đổi yêu cầu hởi iện.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện B c Bình phát biểu iến đối với vụ án:

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

phiên t a trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên thời hạn xem xét thụ l đơn chậm, vi phạm Điều 191 BLTTDS. Nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng mặt, bị đơn v ng mặt hông có l do, Kiểm sát viên đề nghị T a án xét xử v ng mặt các đ ơng sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

+ Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238 BLTTDS năm 2015; Điều 14, Điều 15, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T2 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

+ Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu V đ ợc ly hôn ông Lâm Văn C.

+ Về con chung: Giao con chung tên Lâm Kh c T1, sinh ngày 18/5/2008 cho bà Nguyễn Thị Thu V tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng.Con chung là Lâm Trung H, sinh năm 1994 và Lâm Thị Mỹ T, sinh năm 1998 đã tr ởng thành, hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về cấp d ỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Thu V hông yêu cầu nên không xem xét.

Tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu V hông yêu cầu T a án giải quyết nên hông xét.

Án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu V phải chịu nộp theo quy định pháp luật.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, T a án nhận định:

[1]Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào tài liệu yêu cầu hởi iện của nguyên đơn hởi iện yêu cầu giải quyết ly hôn và con chung giữa bà Nguyễn Thị Thu V với ông Lâm Văn C có hộ hẩu tại xã H, huyện B nên T a án nhân dân huyện B c Bình thụ l là đúng thẩm quyền quy định tại hoản 1 Điều 28; Điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trong quá trình T a án thụ l giải quyết, ông Lâm Văn C v ng mặt hông tham gia h a giải nên vụ án hông tiến hành hoà giải đ ợc.Vì vậy, vụ án đ a ra xét xử.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng, bị đơn đã đ ợc T a án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nh ng vẫn v ng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt nguyên đơn và bị đơn theo là phù hợp Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn

[2.1]V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu V và ông Lâm Văn C chung sống với nhau nh vợ chồng từ năm 1994 đến tháng 8 năm 1999 đăng ết hôn tại UBND xã H.Nh vậy, hôn nhân giữa bà V và ông C là hôn nhân hợp pháp nên vợ chồng phải có nghĩa vụ th ơng yêu, chung thủy, quan tâm chung sống với nhau cùng chăm sóc con chung nh ng ông Lâm Văn C đã hông còn chung sống với bà Nguyễn Thị Thu V từ năm 2023 đến nay, hi bà V yêu cầu ly hôn, ông C hông có iến gì chứng tỏ ông bỏ mặc hông quan tâm gì về hôn nhân giữa ông với bà V, đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng đ ợc quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên bà Nguyễn Thị Thu V yêu cầu ly hôn ông Lâm Văn C là có căn cứ đ ợc quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2]V con chung: Bà Nguyễn Thị Thu V xác định vợ chồng bà có 3 ng ời con chung là Lâm Trung H, sinh năm 1994 và Lâm Thị Mỹ T, sinh năm 1998 đã tr ởng thành, hông yêu cầu T a án giải quyết, con chung tên Lâm Kh c T1, sinh ngày 18/5/2008, bà Nguyễn Thị Thu V đang trực tiếp nuôi và yêu cầu tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng. Hội đồng xét thấy yêu cầu nuôi con của bà V phù hợp nguyện vọng của con và phù hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đ ợc chấp nhận.

[2.3]Về cấp d ỡng nuôi con chung: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ hi ly hôn thì ng ời hông trực tiếp nuôi con chung phải có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con nh ng bà V hông yêu cầu ông C cấp d ỡng nuôi con chung là Lâm Kh c T1, sinh ngày 18/5/2008 nên Hội đồng xét xử hông xét đ ợc quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2.4]V tài sản và n chung: Bà Nguyễn Thị Thu V hông yêu cầu T a án giải quyết về nợ chung,tài sản chung nên Hội đồng xét xử hông xét đ ợc quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3]V án phí: Bà Nguyễn Thị Thu V phải chịu án phí theo quy định tại hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH

n c vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a, hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 238; Điều 5 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 19; 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Thu V.

-V hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thu V đ ợc ly hôn ông Lâm Văn C.

-V con chung:Giao con chung tên Lâm Kh c T1, sinh ngày 18/5/2008 cho bà Nguyễn Thị Thu V trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng đến hi con đủ 18 tuổi tr ởng thành. Ông Lâm Văn C đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, hông ai đ ợc cản trở.Con chung Lâm Trung H, sinh ngày 28/6/1994 và Lâm Thị Mỹ T, sinh ngày 05/12/1998 đã tr ởng thành, hông yêu cầu giải quyết.

-V nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Thu V không yêu cầu nên hông xét.

-V tài sản chung, n chung: Bà Nguyễn Thị Thu V hông yêu cầu T a án giải quyết nên hông xét.

-V án phí: Bà Nguyễn Thị Thu V phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà V đã nộp theo biên lai thu số 0009083 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B c Bình, bà V đã nộp đủ án phí.

-V quy n kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn v ng mặt có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện B c Bình.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Đ ơng sự

- UBND xã Hồng Thái

- L u HSVA

đã

Lê Thị Thanh Thảo

Cỡ chữ